Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần? Khi nào thì được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại? Những nội dung trong tập sự hành nghề Thừa phát lại?
1. Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về việc thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại, thì quy định chỉ nêu việc thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố hay sang tỉnh, thành phố khác sẽ thực hiện như thế nào chứ không quy định số lần tối đa người tập sự được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại.
Vì thế, người tập sự được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại mấy lần cũng được chứ không bị giới hạn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng nếu thay đổi nơi tập sự thì thời gian tập sự sẽ được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các Văn phòng Thừa phát lại. Thời gian tập sự tại mỗi Văn phòng Thừa phát lại phải từ 02 tháng trở lên, có xác nhận của Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự mới được tính vào tổng thời gian tập sự.
Điều 8. Tập sự hành nghề Thừa phát lại - Nghị định 08/2020/NĐ-CP
...
2. Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì người tập sự gửi Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự, Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự về việc thay đổi nơi tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
b) Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì người tập sự gửi Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và người tập sự về việc thay đổi nơi tập sự, đồng thời xác nhận thời gian tập sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) của người tập sự tại địa phương mình; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
...
|
 |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
2. Khi nào thì được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định trường hợp người tập sự được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại như sau:
a) Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động theo quy định tại các Điều 29 và 30 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP hoặc không còn đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
b) Thay đổi Thừa phát lại hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và Văn phòng Thừa phát lại không có Thừa phát lại khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;
c) Người tập sự thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và có nguyện vọng thay đổi nơi tập sự.
Như vậy, người tập sự chỉ được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại trong 03 trường hợp nêu trên.
3. Những nội dung trong tập sự hành nghề Thừa phát lại?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định về nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại như sau:
Điều 7. Nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại - Nghị định 08/2020/NĐ-CP
Nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại bao gồm:
1. Tiếp nhận, phân loại yêu cầu thực hiện công việc của Thừa phát lại (sau đây gọi là yêu cầu); kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu;
2. Ứng xử theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại; giải thích cho người yêu cầu hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi thực hiện yêu cầu, lý do khi từ chối thực hiện yêu cầu;
3. Nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu;
4. Kỹ năng lập vi bằng, soạn thảo văn bản thuộc thẩm quyền của Thừa phát lại;
5. Kỹ năng tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
6. Kỹ năng xác minh điều kiện thi hành án;
7. Kỹ năng tổ chức thi hành án;
8. Sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được thực hiện để đưa vào lưu trữ;
9. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của Thừa phát lại theo sự phân công của Thừa phát lại hướng dẫn tập sự.
|