Đã có bằng lái xe trên VNeID không cần phải xuất trình bằng vật lý. Việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
>> Thi bằng xe máy 2026 bao nhiêu câu? Thi bằng xe máy 2026 có gì mới?
>> Có được dạy thêm vào các ngày nghỉ lễ không?
Nếu bằng lái xe (giấy phép lái xe) đã được tích hợp trên VNeID thì khi tham gia giao thông, người lái xe không bắt buộc phải mang giấy phép lái xe bản vật lý để xuất trình.
Bằng lái xe trên VNeID có giá trị tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc xuất trình bản vật lý. Khi đó, việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID.
Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP):
Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập
...
6. Việc sử dụng thông tin về danh tính điện tử và thông tin, giấy tờ tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, hệ thống định danh và xác thực điện tử có giá trị tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc xuất trình giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
- Căn cứ khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024:
Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. …Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
…
3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
…
Tóm lại, đã có bằng lái xe trên VNeID không cần phải xuất trình bằng vật lý. Việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
Đã có bằng lái xe trên VNeID thì không cần xuất trình bằng vật lý (Ảnh minh họa)
Giấy phép lái xe 2026 gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Chi tiết như sau:
|
Hạng GPLX |
Đối tượng áp dụng |
|
Hạng A1 |
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B1 |
- Người lái xe mô tô ba bánh. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B |
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
|
Hạng C1 |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. - Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
|
Hạng C |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
|
Hạng D1 |
- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
|
Hạng D2 |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
|
Hạng D |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô chở người giường nằm. - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
|
Hạng BE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng C1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng CE |
- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. - Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
|
Hạng D1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng D2E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng DE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
(Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
>>Xem thêm: Quy định độ tuổi các loại bằng lái xe 2026 tương ứng (tối thiểu, tối đa)
Thi bằng lái xe 2026 có một số điểm mới đáng chú ý sau:
- Chính thức bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng trên máy tính từ 01/7/2026.
- Học viên phải thi tuần tự từ lý thuyết đến hai bài thi thực hành và tình huống với mô tô; thi từ lý thuyết - sa hình - đường trường với ô tô, phải đỗ lần lượt các phần thi đó mới được thi phần tiếp theo.
- Số câu hỏi lý thuyết trong bài sát hạch mô tô hạng A, A1 tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian làm bài từ 19 phút lên 27 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 36/40 câu.
- Số câu hỏi bài thi sát hạch ô tô hạng B tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian làm bài từ 20 phút lên 33 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 45/50 câu. Người thi không thể “học mẹo, thi mẹo”.
- Nội dung sát hạch thực hành lái xe mô tô bổ sung cách xử lý tình huống giả định trên đường như: Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; xử lý tình huống vượt xe…
- Đoạn đường sát hạch thực hành lái xe ô tô tối thiểu 5 km, phải có mật độ tham gia giao thông vừa phải và bảo đảm có đầy đủ tình huống giao thông gồm: Ngã ba; ngã tư; đường nhánh ra đường chính hoặc đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; vòng xuyến, đèn tín hiệu giao thông, lối dành cho người đi bộ sang đường. Người thi phải thực hiện 12 bài sát hạch.
Xem chi tiết tại các bài viết dưới đây:
>> Nội dung thi giấy phép lái xe hạng A1 2026 theo quy định mới nhất
>> Nội dung thi giấy phép lái xe hạng B 2026 theo quy định mới nhất


