Trở thành dược sĩ,Chứng chỉ hành nghề dược,Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dược,Luật Dược,Điều kiện trở thành dược sĩ
>> Cơ quan nào quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động?
Hiện nay không có văn bản quy phạm pháp luật đưa ra định nghĩa về dược sĩ, nhưng từ tên gọi có thể hiểu khái quát rằng dược sĩ là những người làm việc liên quan đến thuốc Tây y trong hệ thống ngành y tế, họ là những người có kiến thức về việc điều trị bằng thuốc, giải thích kết quả xát nghiệm lâm sàng và phối hợp với bác sĩ, nhân viên y tế khác trong việc điều trị bệnh cho bệnh nhân.
Lưu ý, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Điều kiện trở thành dược sĩ (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 13 Luật Dược 2016, quy định về điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề dược như sau:
Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ);
b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;
c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền;
d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;
đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;
e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;
h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;
i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền;
k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;
l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.
Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận quy định tại điểm l khoản này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
2. Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:
a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;
b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
5. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều này.
Như vậy, để trở thành dược sĩ cần đáp ứng các điều kiện sau để được cấp chứng chỉ hành nghề dược:
(i) Có văn bằng chuyên môn phù hợp theo quy định .
(ii) Có thời gian thực hành tại cơ sở dược.
(iii) Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề.
(iv) Không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi.
Lưu ý: Đối với dược sĩ xin cấp chứng chỉ theo hình thức thi thì vẫn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên.
Căn cứ Điều 11 Luật Dược 2016, có 03 công việc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dược là:
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho “Dược sĩ là gì? Để trở thành dược sĩ phải có điều kiện gì? Công việc nào yêu cầu phải có Chứng chỉ hành nghề dược?”


