Công ty có được lưu giữ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của nhân viên hay không? Ai phải đi khám sức khỏe? Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi khám sức khỏe?
>> NLĐ có được ứng lương khi nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 không?
>> Ngày 6 tháng 4 là ngày gì? Tổng hợp một số lời chúc ngày 6/4 hay và ý nghĩa nhất?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT, việc lưu giữ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của nhân viên sẽ do đơn vị quản lý người được khám sức khỏe bảo quản và lưu trữ.
Vì vậy, công ty được lưu giữ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của nhân viên.
|
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Công ty được lưu giữ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của nhân viên (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Thông tư 32/2023/TT-BYT, đối tượng khám sức khỏe bao gồm:
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam: khám sức khỏe định kỳ; khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên.
- Khám sức khỏe theo yêu cầu.
- Khám sức khỏe đối với người Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Hồ sơ khám sức khỏe được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng khác nhau nhằm bảo đảm phù hợp với độ tuổi, tình trạng năng lực hành vi dân sự và mục đích khám sức khỏe. Căn cứ vào đối tượng được khám, hồ sơ khám sức khỏe được phân loại như sau:
1. Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
2. Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
3. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
a) Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này;
b) Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người được khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
a) Sổ khám sức khỏe định kỳ theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.
(Căn cứ Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT)


