Công ty cho nghỉ Tết Dương lịch 4 ngày thì lương tính sao? Khi nghỉ Tết Dương lịch 2026 thì người lao động có được tạm ứng tiền lương không?
>> NLĐ phải làm việc đủ một năm mới được nhận lương tháng 13 phải không?
>> Năm 2026, hợp đồng lao động điện tử là gì?
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc 01 ngày vào dịp Tết Dương lịch (ngày 01/01/2026 – Thứ Năm) và hưởng nguyên lương.
Ngày 25/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông báo 12590/TB-BNV về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày liên tục từ Thứ Năm (01/01/2026) đến hết Chủ nhật (04/01/2026) và làm bù vào Thứ Bảy ngày 10/01/2026. Đối với người lao động trong doanh nghiệp, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ tương tự, nhưng không bắt buộc.
Từ đó, nhiều người lao động thắc mắc: “Công ty cho nghỉ Tết Dương lịch 4 ngày thì tiền lương được tính như thế nào?” Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, có thể xác định như sau:
(i) Tiền lương trong 04 ngày nghỉ (01/01 – 04/01/2026)
- Thứ Năm (01/01/2026): Là ngày nghỉ Tết Dương lịch theo quy định pháp luật, người lao động được nghỉ việc và hưởng nguyên lương (100%).
- Thứ Sáu (02/01/2026): Là ngày làm việc được hoán đổi sang ngày khác. Người lao động được nghỉ và hưởng đủ tiền lương của ngày làm việc bình thường (100%), do sẽ đi làm bù vào Thứ Bảy ngày 10/01/2026.
- Thứ Bảy và Chủ nhật (03/01 và 04/01/2026): Là ngày nghỉ hằng tuần. Việc có hưởng lương hay không thực hiện theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp.
(ii) Tiền lương ngày đi làm bù (Thứ Bảy ngày 10/01/2026)
Người lao động đi làm bù vào ngày 10/01/2026 để bù cho ngày làm việc đã hoán đổi (ngày 02/01/2026) thì tiền lương được trả theo mức lương của ngày làm việc bình thường (100%) và đã được tính vào tiền lương của ngày 02/01/2026.
Lưu ý: Ngày làm bù không được xác định là làm thêm giờ hoặc làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần, do đó người lao động không được hưởng tiền lương làm thêm giờ 200%.

Tiền lương khi công ty cho nghỉ Tết Dương lịch 4 ngày (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động trong quan hệ lao động có các quyền như sau:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Theo quy định, người lao động có quyền tạm ứng tiền lương trong 05 trường hợp sau đây:
(i) Theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động: Việc tạm ứng tiền lương không phát sinh lãi, còn điều kiện cụ thể do hai bên cùng thống nhất sau khi thỏa thuận
(ii) Đối với người lao động nhận lương theo sản phẩm hoặc khoán: Tiền lương được trả theo thỏa thuận. Nếu công việc kéo dài nhiều tháng, hằng tháng người lao động được tạm ứng tiền lươngcăn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng.
(iii) Khi thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cho người lao động tạm ứng tiền lương theo số ngày phải nghỉ, nhưng tối đa không vượt quá một tháng lương ghi trong hợp đồng lao động. người lao động phải hoàn trả lại khoản tiền đã được tạm ứng này.
Trường hợp người lao động nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì không thuộc diện được tạm ứng lương.
(iv) Trong thời gian nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương: người lao động được tạm ứng ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ.
(v) Khi bị tạm đình chỉ công việc do vụ việc vi phạm kỷ luật lao động có tình tiết phức tạp: Nếu việc tiếp tục làm việc gây khó khăn cho quá trình xác minh, doanh nghiệp có thể tạm đình chỉ công việc. Trong thời gian này, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương.
(Căn cứ khoản 3 Điều 97, Điều 101, khoản 5 Điều 113, khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)
Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cho người lao động tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết Dương lịch 2026, trừ khi hai bên có thỏa thuận về việc tạm ứng. Quyền tạm ứng lương chỉ được pháp luật quy định trong các trường hợp nêu trên, trong đó không có trường hợp nghỉ Tết Dương lịch.
Xem thêm: >> Mẫu đơn tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết 2026


