Có mấy hình thức công khai báo cáo bài chính năm 2026? Lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được quy định ra sao? Việc kiểm toán báo cáo tài chính cần tuân thủ quy định gì?
>> Chậm nộp tờ khai thuế quý 1/2026 mấy ngày thì không bị phạt?
>> Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 là mẫu nào?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc "Có mấy hình thức công khai báo cáo bài chính năm 2026?" chi tiết như sau:
Hiện nay có 5 hình thức công khai báo cáo bài chính áp dụng từ 01/01/2026 bao gồm:
- Phát hành ấn phẩm: là hình thức Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được in thành quyển để cung cấp thông tin cho các đối tượng được nhận thông tin công bố theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan. Doanh nghiệp phải lưu trữ ấn phẩm này như tài liệu kế toán của doanh nghiệp.
- Thông báo bằng văn bản: là hình thức doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản có kèm theo Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng được nhận thông tin công bố Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các pháp luật khác có liên quan.
- Niêm yết: là hình thức Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được dán công khai tại trụ sở của doanh nghiệp để cung cấp thông tin cho các đối tượng được nhận thông tin công bố về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các pháp luật khác có liên quan.
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử (website): là hình thức Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong đó có nêu rõ đường dẫn đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
(Căn cứ khoản 3 Điều 27 Thông tư 99/2025/TT-BTC)
* Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026 (Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC).
* Trên đây là các hình thức công khai báo cáo bài chính năm 2026
.png)
Có mấy hình thức công khai báo cáo bài chính năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1,2 và 3 Điều 29 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15) , việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng, gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính
+ Báo cáo kết quả hoạt động
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
- Việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:
+ Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó;
+ Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên;
+ Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do;
+ Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.
- Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.
- Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán.
- Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có báo cáo kiểm toán kèm theo.
(Căn cứ Điều 33 Luật Kế toán 2015)



