Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 là mẫu nào? Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm những gì? Đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định ra sao?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 là mẫu nào?" chi tiết như sau:
Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 là mẫu 03 TT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là tải về Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 file word:
![]() |
Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 |
Xem thêm >> Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng Excel năm 2026 theo Thông tư 99
* Trên đây là Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026 là mẫu nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:
(i) Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
(ii) Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
(iii) Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:
(i) “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại mục (ii), mục (iii) và mục (iv) nêu dưới thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
(ii) Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa dịch vụ và thanh toán.
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
(iii) Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại mục (ii) nêu trên mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...).
- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.
(iv) Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện và điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.


