Những yêu cầu đối với đơn vị kinh doanh và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng. Thời gian tối thiểu cần có để lưu trữ hợp đồng và danh sách hành khách.
>> 05 thắc mắc khi đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp 2025 thường gặp
>> Tải về toàn văn Công văn 4554 kiến nghị sửa đổi Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Yêu cầu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, quy định về điều kiện cần phải đáp ứng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng, cụ thể:
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng bảo đảm đúng quy định sau:
Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái xe.
- Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” đúng theo quy định pháp luật và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải niêm yết đầy đủ các thông tin khác trên xe theo quy định.
- Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm theo mẫu được pháp luật quy định. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.
Bài viết đã tổng hợp các thông tin giải đáp:“Yêu cầu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng”.
![]() |
Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 09/12/2022] |

Yêu cầu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng cần lưu ý những nội dung sau:
- Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.
- Hợp đồng vận tải bằng văn bản phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái xe.
- Không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe ngoài hợp đồng đã ký kết; không được bán vé; không được thu tiền ngoài hợp đồng đã ký kết; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau.
Căn cứ khoản 6 Điều 7 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng lưu trữ hợp đồng vận chuyển kèm theo danh sách hành khách tối thiểu 03 năm.



