Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 PDF có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025
>> Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 01/7/2025
>> Hiệu lực thi hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp mới nhất
Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Tải về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 PDF:
![]() |
Toàn văn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 PDF |

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 PDF
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kỳ tính thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đậy:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:
(i) Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
(ii) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
(iii) Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
(iv) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
(v) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 68








