Mẫu quyết toán AB mới nhất 2026 là mẫu 01/QTDA Nghị định 193/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2026.
>> Điểm mới đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP?
>> Từ 01/7/2026, dự án dưới 40 tỷ được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
1. Tải về file word mẫu quyết toán AB theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Mẫu quyết toán AB mới nhất 2026 là mẫu 01/QTDA Nghị định 193/2026/NĐ-CP - Mẫu bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B) áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về file word mẫu quyết toán AB theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu quyết toán AB mới nhất 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày .... tháng .... năm .........
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU (QUYẾT TOÁN A - B)
1. Tên dự án: ....................................................................................................................
2. Tên gói thầu: .................................................................................................................
3. Hợp đồng (gồm cả hợp đồng điều chỉnh, bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có)): ...........................................................................................................................................
4. Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án: .....................................................................................
5. Nhà thầu: .......................................................................................................................
6. Căn cứ xác định: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của toàn bộ hợp đồng hoặc Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành từng lần của hợp đồng (trong trường hợp hợp đồng dừng thực hiện khi chưa hoàn thành toàn bộ hợp đồng); Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có)
|
STT |
Tên công việc (gồm công việc, giai đoạn, bộ phận/hàng hóa/thiết bị/tư vấn/chi phí khác) theo hợp đồng |
Khối lượng hoàn thành |
Đơn giá theo HĐ/PLHĐ (đồng) |
Giá trị đề nghị quyết toán (đồng) |
Ghi chú |
||
|
Đơn vị tính |
Theo HĐ/PLHĐ |
Quyết toán |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 = 5*6 |
8 |
|
A |
THEO HỢP ĐỒNG (HĐ)/ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG (PLHĐ) |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trong HĐ ban đầu (bao gồm cả khối lượng tăng, giảm các công việc trong HĐ ban đầu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Công việc phát sinh được bổ sung ngoài HĐ ban đầu theo quy định (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
B |
ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC (THUẾ, PHÍ,...) |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
C |
ĐIỀU CHỈNH THEO KẾT LUẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC,...) trong trường hợp chưa giảm trừ (khối lượng, dự toán, thanh toán) trong quá trình thực hiện HĐ. |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
D |
GIÁ TRỊ ĐIỀU CHỈNH GIÁ (Đối với các HĐ theo đơn giá điều chỉnh) |
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (A+B+C+D) |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (LÀM TRÒN) |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị quyết toán:
Bằng số: ...............................................................đồng
Bằng chữ: ....................................................................
|
NHÀ THẦU |
CHỦ ĐẦU TƯ |
Trên đây là nội dung "Tải về file word mẫu quyết toán AB theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP".

Tải về file word mẫu quyết toán AB theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
2. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án từ 01/7/2026
Theo Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án như sau:
Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:
|
Dự án |
Quan trọng quốc gia |
Nhóm A |
Nhóm B |
Nhóm C |
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt |
09 tháng |
09 tháng |
06 tháng |
04 tháng |
|
Thời gian thẩm tra quyết toán |
04 tháng |
04 tháng |
2,5 tháng |
02 tháng |
|
Thời gian phê duyệt quyết toán |
15 ngày |
15 ngày |
10 ngày |
07 ngày |
(i) Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
(ii) Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
(iii) Thời gian phê duyệt quyết toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
3. Nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án theo quy định
Theo Điều 28 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án như sau:
(i) Đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định.
(ii) Lập và quản lý hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án, trình phê duyệt quyết toán đúng thời gian quy định tại Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP; cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán.
(iii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán về tính chính xác của khối lượng, đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng, đơn giá trúng thầu do chủ đầu tư phê duyệt; tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán.
(iv) Thu hồi nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khoản tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho dự án.





