Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật hướng dẫn thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy thực phẩm từ 16/4/2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Mức phạt nồng độ cồn mới nhất 2026
>> Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản 2026 (Mẫu số 05.NT) theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy thực phẩm từ 16/4/2026 được thực hiện như sau:
(i) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chỉ định (gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh, tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đã được đăng ký.
(ii) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(iii) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam.
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy thực phẩm từ 16/4/2026”
Lưu ý: Nghị định 46/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy thực phẩm từ 16/4/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm như sau:
Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
(i) Kiểm tra chặt: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm theo hồ sơ công bố và các chỉ tiêu khác không đạt hoặc có cảnh báo theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (nếu có).
(ii) Kiểm tra thông thường: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
- Căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, quá trình vận chuyển, bảo quản của mặt hàng, xuất xứ của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
(iii) Kiểm tra giảm: là việc thực hiện kiểm tra hồ sơ đối với mặt hàng nhập khẩu.
Căn cứ Điều 26 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hướng dẫn xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu như sau:
(i) Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy tờ sau:
- Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất.
- Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng hóa với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng mặt hàng đó làm thực phẩm.
(ii) Đối với mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu do lỗi về ghi nhãn hàng hóa hoặc các lỗi khác không liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật:
- Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi, nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra.
- Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi mà mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010 là tái xuất và tiêu hủy.





