Dưới đây là hướng dẫn cách nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 online trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
>> Quy định về ủy quyền tham gia đấu thầu 2026 của nhà thầu (phạm vi, mẫu ủy quyền, lưu ý)
>> Tải Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL PDF hướng dẫn Luật Quảng cáo
Nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 đến UBND cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15/6/2026 (thứ Hai) (căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Dưới đây là hướng dẫn nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 online trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
Bước 1: Truy cập vào Website khai báo phiếu thu thập thông tin cơ sở theo Link đăng nhập: https://thuthapdulieu.csdlcbcs.vn/auth/login
Bước 2: Đăng nhập bằng mã thông tin cơ sở kèm mật khẩu của Cơ sở đã được cán bộ quản lý địa bàn cung cấp.
Bước 3: Chọn Chỉnh sửa thông tin và chọn trường thông tin thứ 3 “Công tác PCCC, CNCH”.
Bước 4: Tại phần thứ 6 mục “6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”.
Bước 5: Chọn “Thêm dòng mới”
Bước 6: Chọn ngày báo cáo, sau đó chọn “Tải lên” (Lưu ý: sử dụng định dạng file PDF)
Bước 7: Chọn “Lưu” đồng thời gửi phiếu để hoàn thành nghĩa vụ gửi
Bước 8: Quay trở lại Trang chủ. Nhấn chọn “Gửi phiếu”.
Trên đây là hướng dẫn cách nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026.
Hướng dẫn cách nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ sẽ thực báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 (căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
TT |
Loại hình cơ sở |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
|
1 |
Nhà chung cư, nhà ở tập thể |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
|
2 |
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non |
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
3 |
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² |
|
4 |
Bệnh viện |
Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên |
Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
|
5 |
Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
|
6 |
Sân vận động |
Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên |
Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
|
7 |
Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao |
Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên |
Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
|
8 |
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
Có từ 300 chỗ ngồi trở lên |
Có dưới 300 chỗ ngồi |
|
9 |
Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
|
10 |
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác |
Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
|
11 |
… |
… |
… |
>> Xem chi tiết tại Danh mục cơ sở thực hiện báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026
Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 là mẫu PC04 ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 (mẫu số PC04 Nghị định 105)

Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026
|
(1) Tên cơ sở. (2) Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở. (3) Đánh giá kết quả thực hiện: - Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; - Nội dung và kết quả tự kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở; - Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định; - Việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; - Các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá trình kiểm tra; cam kết thời hạn khắc phục sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. (4) Ghi những đề xuất với cơ quan quản lý (nếu có). |




.png)

