Hạn nộp báo cáo thống kê 2026 tại Đồng Nai là trước ngày 10/4/2026 và thông tin về mức phạt nếu doanh nghiệp trễ hạn nộp báo cáo thống kê.
>> Thủ tục đăng ký mẫu con dấu mới cho doanh nghiệp tại cấp tỉnh năm 2026
>> Mẫu lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2026
Ngày 10/4/2026, Cổng thông tin Thuế tỉnh Đồng Nai đã có thông báo v/v phối hợp cung cấp thông tin phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
Tại Thông báo, Cổng thông tin Thuế tỉnh Đồng Nai có đưa ra hạn nộp và hướng dẫn cách nộp báo cáo thống kê 2026 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
(i) Hạn nộp báo cáo thống kê 2026: Trước ngày 20/4/2026.
(ii) Cách nộp báo cáo thống kê 2026:
Bước 1: Quý doanh nghiệp đăng nhập theo đường dẫn
+ Đường dẫn 1: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn/login
+ Đường dẫn 2: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn/Login.aspx
Tài khoản đăng nhập: Mã số thuế của doanh nghiệp
Mật khẩu đăng nhập: Mã số thuế của doanh nghiệp
(Ví dụ: Doanh nghiệp có mã số thuế là 0108358368; Tài khoản đăng nhập: 0108358368; Mật khẩu đăng nhập: 0108358368).
Sau khi đăng nhập hệ thống yêu cầu doanh nghiệp đổi mật khẩu để bảo mật thông tin kê khai.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành và gửi phiếu cùng báo cáo tài chính năm 2025 trên hệ thống.
Nội dung hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai được đăng tải trên đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1CENjNGn6Qe8ivhhhXAzWf3Wfh_t4uYYO
Xem lịch nộp các tỉnh thành khác tại: >> Cập nhật lịch nộp báo cáo thống kê 2026 của một số tỉnh trên cả nước

Hạn nộp báo cáo thống kê 2026 tại Đồng Nai (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, quy định về mức phạt liên quan đến nộp báo cáo thống kê như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt bằng 02 mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)
Như vậy, tùy vào loại báo cáo và số ngày chậm nộp, doanh nghiệp có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến tối đa 20.000.000 đồng. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào thời gian chậm nộp và loại báo cáo (tháng, quý, năm).
Trường hợp chậm nộp vượt quá thời hạn theo quy định thì sẽ bị xem là không nộp báo cáo, doanh nghiệp có thể bị xử phạt nặng hơn, với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Theo Điều 4 Luật Thống kê 2015, có quy định mục đích của hoạt động thống kê như sau:
1. Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ các mục đích sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội
b) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;
c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.






