File excel Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026. Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
>> Tải về File excel danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư năm 2026
>> Tải về Nghị định 101/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ năm 2026
Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025.
|
Nghị định 96/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 |
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thì Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2026 (trừ quy định tại Điều 11, 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026).
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, quy định danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026 như sau:
A. NGÀNH, NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
…
B. NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.
2. Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.
3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.
4. Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
…
Tải về File excel và File word Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026
>>TẢI VỀ<< File word Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026

File excel Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường gồm có:
(i) Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
(ii) Tổ chức kinh tế theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
|
Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài – Luật Đầu tư 2025 1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. … |
Lưu ý: Đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(Căn cứ Điều 16 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định bằng các hình thức sau:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.





