Chi tiết 58 ngành nghề được đề xuất sẽ không còn là ngành nghề có điều kiện từ 01/7/2026. Cách tra cứu điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
>> Tải về Dự thảo Nghị quyết cắt giảm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
>> File word mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cá nhân 2026
Chính phủ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị quyết).
Tải về Dự thảo Nghị quyết dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị quyết
Đáng chú ý, tại Dự thảo đã đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi 12 ngành, nghề khác tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025.
Danh mục 58 ngành nghề không còn là ngành nghề có điều kiện từ 01/7/2026 được đề xuất là:
1. Hành nghề đấu giá tài sản;
2. Hành nghề thừa hành viên;
3. Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xа trong quá trình giải quyết phá sản;
4. Kinh doanh dịch vụ kể toán;
5. Kinh doanh hàng miễn thuế;
6. Kinh doanh tái bảo hiểm;
7. Môi giới bảo hiểm;
8. Đại lý bảo hiểm;
9. Kinh doanh ca-si-nô (casino);
10. Kinh doanh đặt cược;
11. Kinh doanh khí;
12. Kinh doanh rượu;
13. Xuất khẩu gạo;
14. Kinh doanh khoáng sản;
15. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
16. Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;
17. Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em;
18. Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô;
19. Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông;
20. Kinh doanh vận tải đường thủy;
21. Kinh doanh vận tải biển;
22. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
23. Kinh doanh khai thác cảng biển;
24. Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
25. Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm;
26. Kinh doanh vận tải đường ống;
27. Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình;
28. Hành nghề kiểm định xây dựng;
29. Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine;
30. Kinh doanh dịch vụ bưu chính;
31. Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm;
32. Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet;
33. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;
34. Hoạt động của trường chuyên biệt;
35. Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài;
36. Kiểm định chất lượng giáo dục;
37. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
38. Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi;
39. Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá;
40. Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá;
41. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật;
42. Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật;
43. Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chần đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
44. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi;
45. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản;
46. Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi;
47. Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế;
48. Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường;
49. Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
50. Kinh doanh dịch vụ lưu trú;
51. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng;
52. Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng);
53. Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai;
54. Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
55. Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất;
56. Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
57. Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
58. Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên.
>>TẢI VỀ<< Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025
Trên đây là toàn bộ thông tin về "Đề xuất 58 ngành nghề không còn là ngành nghề có điều kiện từ 01/7/2026"

Đề xuất 58 ngành nghề không còn là ngành nghề có điều kiện từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2025, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định như sau:
(i) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
(ii) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại mục (i) được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
(iii) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại mục (i) và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
(iv) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
(v) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
- Giấy phép;
- Giấy chứng nhận;
- Chứng chỉ;
- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
(vi) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025;
- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc
điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.
(vii) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(viii) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Tại chuyên trang Pháp Luật Doanh Nghiệp có tiện ích tra cứu ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được phân chia theo từng lĩnh vực hoạt động như hình dưới đây.
Quý khách hàng có thể truy cập đường link (https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien.html) để tra cứu điều kiện, hồ sơ để xin giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.





.png)
