Dựa trên quy định pháp luật để tiến hành giải đáp: 06 tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp nên biết, trình tự, thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh.
>> Các trường hợp sẽ cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
>> Tổng hợp các phương thức đăng ký hộ kinh doanh đối với người được ủy quyền theo Nghị định 168
Căn cứ Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về 06 tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp nên biết, cụ thể như sau:
(i) “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các tiểu mục (ii), (iii), (iv), (v) và (vi).
(ii) “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(iii) “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp địa điểm kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các tiểu mục (ii), (iv), (v) và (vi). Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(iv) “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(v) “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản.
(vi) “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đã phá sản.
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC |

06 tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp nên biết
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh như sau:
- Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về đăng ký tên địa điểm kinh doanh như sau:
- Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.
- Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại địa điểm kinh doanh.
- Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
- Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
- Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.




