Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: 03 trường hợp được cấp đổi GCN đăng ký kinh doanh sang GCN đăng ký doanh nghiệp, điều kiện được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
>> Các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp xã từ 01/07/2025
>> Doanh nghiệp phải bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
Căn cứ Điều 118 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về 03 trường hợp được cấp đổi GCN đăng ký kinh doanh sang GCN đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, có nhu cầu được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:
(i) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ gồm các giấy tờ được quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP phù hợp đối với từng nội dung thay đổi cụ thể. Nơi nộp hồ sơ là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục sau:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh.
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, đăng ký chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ đối với từng trường cụ thể được quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP kèm theo giấy đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
(iii) Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký quy định tại (i) trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Lưu ý: Không bắt buộc doanh nghiệp cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
>>>>> Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp từ 01/7/2025.
>>>>> Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 01/7/2025.
![]() |
Biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC |

03 trường hợp được cấp đổi GCN đăng ký kinh doanh sang GCN đăng ký doanh nghiệp
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Lưu ý: Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.






