Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,580 lượt xem
20:30 | 11/02/2026
Năm 2026 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026?
  2. Hợp đồng nào không đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2026?
  3. Tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2026 không?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026?

Đầu tiên, tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026 như sau:

[1] Đối với người lao động Việt Nam

Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của lao động người Việt Nam năm 2026 là 32%.

Trong đó:

- Người sử dụng lao động đóng 21,5%, bao gồm:

+ 14% cho chế độ hưu trí.

+ 3% cho chế độ ốm đau - thai sản.

+ 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.

+ 1% bảo hiểm thất nghiệp.

+ 3% bảo hiểm y tế.

- Người lao động đóng 10,5% bao gồm:

+ 8% vào quỹ hưu trí.

+ 1% bảo hiểm thất nghiệp.

+ 1,5% bảo hiểm y tế.

[2] Đối với người lao động nước ngoài

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của lao động nước ngoài là 30%. (Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP).

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và người lao động năm 2026? (Hình từ Internet)

Hợp đồng nào không đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2026?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Căn cứ theo khoản 5, 6 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

Theo đó, dưới đây là 4 loại hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội cần lưu ý để trách sai quy định:

[1] Hợp đồng khoán việc

Hợp đồng khoán việc được dùng khi giao một công việc nào đó cụ thể. Trong hợp đồng thể hiện rõ thời gian hoàn thành, tiêu chí nghiệm thu, chất lượng, số lượng rõ ràng, thù lao trả theo kết quả,...

Trường hợp này, đúng bản chất hợp đồng khoán việc nên sẽ không thuộc đối tượng đóng BHXH. Vì đây không phải là quan hệ lao động mà là quan hệ khoán theo sản phẩm hoặc kết quả.

[2] Trả lương theo ca linh hoạt (dưới 14 công/tháng)

Trường hợp này chỉ áp dụng khi tổng số ngày đi làm nhỏ hơn 14 công/tháng hoặc nhỏ hơn 112 giờ/tháng thì sẽ không phải đóng BHXH.

[3] Hợp đồng học nghề, tập nghề

Trong thời gian học nghề có tham gia lao động thực tế và được trả lương theo thỏa thuận thì tiền lương này không phải đóng BHXH.

Trường hợp này vẫn đang thuộc loại quan hệ giữa hai bên là hợp đồng học nghề, tập nghề (hợp đồng đào tạo) nên chưa hình thành quan hệ lao động chính thức.

[4] Hợp đồng thử việc

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

=> Tiền lương trong thời gian thử việc không phải đóng BHXH.

Lưu ý thêm: khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định: "Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động" => trường hợp này thời gian thử việc vẫn phải đóng BHXH.

Lưu ý quan trọng: Chỉ những loại hợp đồng trên lập đúng bản chất, đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quy định hướng dẫn có liên quan mới được miễn đóng BHXH.

Cố tính ghi sai bản chất thì sẽ bị cơ quan BHXH truy thu và phạt trốn đóng BHXH theo quy định pháp luật.

Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định "kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên".

Tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2026 không?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Có thể thấy, tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm 3 khoản, cụ thể:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.

- Các khoản phụ cấp lương.

- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, đối với khoản tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại sẽ được hiểu là các chế độ và phúc lợi khác theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (hiện nay là Bộ Nội vụ).

Đồng thời, ngày 05/9/2025, Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục tiền lương và bảo hiểm xã hội đã trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể, đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Từ những căn cứ trên, từ năm 2026 tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Xem chi tiết các khoản chế độ và phúc lợi khác không đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH dưới đây:

Xem thêm: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất