Từ 1/1/2026 cấp giấy phép xuất nhập khẩu mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,351 lượt xem
18:40 | 31/12/2025
Từ 1/1/2026 sẽ dùng giấy phép XNK mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia? Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 1/1/2026 cấp giấy phép xuất nhập khẩu mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia?
  2. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự ra sao?
  3. Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Từ 1/1/2026 cấp giấy phép xuất nhập khẩu mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia?

Ngày 30/12/2025, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã đã có Công văn 586/MMDSKĐ-MMDS năm 2025 về việc thông báo triển khai cấp giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự điện tử.

Tải về Công văn 586/MMDSKĐ-MMDS năm 2025

Triển khai thực hiện tích hợp, liên thông dữ liệu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mặt mà dân sự giữa Công Dịch vụ công cấp phép mật mã dân sự (Ban Cơ yếu Chính phủ) và Cổng thông tin Một cửa quốc gia (Cục Hải quan Bộ Tài chính), chính thức liên thông dữ liệu từ ngày 01/01/2026.

Cục Quản lý mật mà dân sự và Kiểm định sản phẩm mặt mà (Cục QLMMDS&KDSPMM) xin thông báo tới các doanh nghiệp để phối hợp thực hiện, cụ thể như sau:

(1) Từ ngày 01/01/2026, Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự dạng điện tử (tương tự Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự). Doanh nghiệp sử dụng Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mà dân sự điện tử được cấp để thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại cơ quan hải quan.

(2) Trường hợp hệ thông cấp phép điện từ gặp trục trặc hoặc có yêu cầu từ cơ quan hải quan cần giấy phép bản giấy để phục vụ thông quan, doanh nghiệp liên hệ Cục QLMMDS&KĐSPMM để hỗ trợ cấp giấy phép bản giấy (thông tin liên hệ. Bộ phận Tiếp nhân và Giải quyết thủ tục hành chinh/Cục QLMMDS&KDSPMM, SĐT: 024.32323313).

>> Đã có Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi bổ sung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

>> Tải file Phụ lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu?

>> Bổ sung Danh sách các cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan cho người xuất nhập cảnh theo Quyết định 3891/QĐ-BTC?

Từ 1/1/2026 cấp giấy phép xuất nhập khẩu mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia?

Từ 1/1/2026 cấp giấy phép xuất nhập khẩu mật mã dân sự điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia? (Hình từ Internet)

Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 211/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được lập thành 01 bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu số 07 Tải về Phụ lục III Nghị định 211/2025/NĐ-CP

- Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu.

(2) Đối với các thành phần hồ sơ tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 211/2025/NĐ-CP, Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia mà không cần yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp.

(3) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 211/2025/NĐ-CP.

(4) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 08 Phụ lục III Nghị định 211/2025/NĐ-CP

Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí hải quan như sau:

Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.
5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam thì được miễn thu phí lệ phí hải quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất