Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Võ Minh Thư 14,984 lượt xem
15:40 | 05/08/2025
Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN?
  2. Mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN từ 01/10/2025 là bao nhiêu?
  3. Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN được quy định như thế nào?

Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 tháng.
5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, họp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên, từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Từ 01/10/2025, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi thuế TNDN? (Hình từ Internet)

Mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN từ 01/10/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN từ 01/10/2025 cụ thể như sau:

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(4) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

- Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(5) Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:

(1) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:

- Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;

- Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

+ Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

+ Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;

(2) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất