Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,217 lượt xem
14:15 | 20/12/2025
Chính thức từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng có đúng không và áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì?
  2. Tiền trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Quy trình chi trả trợ cấp thất nghiệp được thực hiện như thế nào?

Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định mới, mức trợ cấp thất nghiệp từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng chỉ áp dụng trong trường hợp người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 và có mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao, tương ứng với từng vùng lương tối thiểu.

Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng từ ngày 01/01/2026 bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 X Lương tối thiểu vùng

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng của người lao động làm việc trong doanh nghiệp được tính như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng (đồng/tháng)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng)

Vùng I

4,960,000

24,800,000

Vùng II

4,410,000

22,050,000

Vùng III

3,860,000

19,300,000

Vùng IV

3,450,000

17,250,000

Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định tăng mức lương tối thiểu tháng cho người lao động từ 01/01/2026 tại Điều 3 như sau:

Vùng

Đề xuất mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Dự kiến mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng)

Vùng I

5,310,000

26,550,000

Vùng II

4,730,000

23,650,000

Vùng III

4,140,000

20,700,000

Vùng IV

3,700,000

18,500,000

Như vậy, từ 01/01/2026, khi Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng, cụ thể:

- Trợ cấp thất nghiệp tối đa 18,500,000 cho người lao động tại vùng IV

- Trợ cấp thất nghiệp tối đa 20,700,000 cho người lao động tại vùng III

- Trợ cấp thất nghiệp tối đa 23,650,000 cho người lao động tại vùng II

- Trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,550,000 cho người lao động tại vùng I

Tuy nhiên, người lao động phải đảm bảo đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025.

Theo đó, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

So với trước đây, Luật Việc làm 2013 quy định chung tất cả các loại hợp đồng lao động đều phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Như vậy theo quy định mới, điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng đã nới lỏng hơn.

- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp:

Căn cứ khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong 13 trường hợp sau đây:

+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

+ Hưởng lương hưu hằng tháng;

+ Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

+ Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;

+ Ra nước ngoài để định cư;

+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

+ Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

+ Chết;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tòa án tuyên bố mất tích;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Theo đề nghị của người lao động.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Còn trước đây tại khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Như vậy, quy trình giải quyết trợ cấp thất nghiệp đã được rút ngắn 05 ngày làm việc.

Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 18,500,000 đến 26,550,000 đồng/tháng áp dụng khi đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Tiền trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
....
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Quy trình chi trả trợ cấp thất nghiệp được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 quy định chi trả trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau:

Buốc 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ chi trả

- Phòng Kế hoạch - tài chính:

Tiếp nhận Danh sách Mẫu số C72b-HSB; Mẫu số 27A-HSB, 27B-HSB do Phòng Chế độ BHXH ký số chuyển trên phần mềm KTTT.

Bước 2: Chuyển kinh phí

- Chuyển kinh phí cho Tổ chức HTCT cấp tỉnh

Phòng KHTC:

+ Tiếp nhận Danh sách chi trả do Phòng Chế độ BHXH lập và Mẫu số C73-CBH do Tổ chức HTCT cấp tỉnh lập để làm căn cứ chuyển kinh phí cho Tổ chức HTCT làm 2 đợt/tháng theo đề nghị tạm ứng của Tổ chức HTCT.

+ Khi chuyển kinh phí phải đối trừ số kinh phí đã chuyển cho Tổ chức HTCT còn dư tháng trước trên Bảng thanh toán Mẫu số C74-CBH với Danh sách Mẫu số C72b-HSB. Trường hợp số tiền ứng không đủ, Tổ chức HTCT làm đề nghị tạm ứng nêu rõ lý do để cơ quan BHXH có căn cứ cấp ứng bổ sung.

- Việc chuyển kinh phí được thực hiện qua lệnh chi điện tử trên phần mềm nghiệp vụ. Trường hợp sai thông tin tài khoản, thực hiện rà soát, xử lý để có thông tin chính xác chuyển tiền lại ngay trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Bước 3: Tổ chức chi trả

- Chi trả qua tài khoản cá nhân

+ BHXH tỉnh (Phòng KHTC): Thực hiện chi trả TCTN qua tài khoản cá nhân cho người hưởng.

Trường hợp chi qua lệnh chi điện tử, thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

Ngay sau khi chuyển tiền vào tài khoản của NLĐ, hệ thống ứng dụng VssID gửi thông báo việc cơ quan BHXH đã chuyển tiền trợ cấp đến từng người.

+ Đối với tháng đầu tiên, Phòng KHTC chuyển tiền ngay khi nhận được danh sách chi trả. Từ tháng hưởng trợ cấp thứ hai, chuyển tiền trong vòng 05 ngày kể từ ngày bắt đầu chi trả ghi tại cột số 1 Danh sách Mẫu số C72b-HSB.

- Chi trả bằng tiền mặt

Phòng/Bộ phận KHTC:

+ Chuyển danh sách chi bằng tiền mặt theo Mẫu số C72b-HSB cho Tổ chức HTCT cấp tỉnh để tổ chức chi trả TCTN cho NLĐ qua hệ thống Tổ chức HTCT theo Hợp đồng đã ký theo đúng ngày chi trả ghi trong danh sách.

+ Ngay sau khi chuyển Danh sách, Hệ thống ứng dụng VssID tự động gửi đến từng người trong danh sách chi trả TCTN thông báo về ngày bắt đầu chi trả và địa điểm chi trả của tháng hưởng TCTN với người hưởng TCTN.

Bước 4: Thanh toán, quyết toán với Tổ chức HTCT

Phòng KHTC: Thực hiện thanh quyết toán số tiền chi TCTN qua Tổ chức HTCT theo hợp đồng đã ký kết.

- Hướng dẫn Tổ chức HTCT lưu trữ Danh sách chi trả bằng tiền mặt và Giấy nhận tiền Mẫu số C95-CBH có chữ ký của người hưởng do Tổ chức HTCT chi trả theo đúng quy định của pháp luật. Ngày 05 hàng tháng lập Bảng thanh toán Mẫu số C74-CBH gửi cơ quan BHXH.

- Ngày 05 tháng sau, căn cứ hồ sơ điện tử do Tổ chức HTCT lập và chuyển đến, gồm: Người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN từ ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng trước (trên Danh sách chi trả tháng đầu tiên và Danh sách chi trả từ tháng thứ 2 trở đi) theo Danh sách Mẫu số 7c-CBH, Bảng thanh toán Mẫu số C74-CBH.

+ Trường hợp số liệu có chênh lệch, thực hiện chuyển trả và phối hợp với Tổ chức HTCT cấp tỉnh rà soát lại số liệu.

+ Trường hợp số liệu khớp đúng, thực hiện xác nhận trên Bảng thanh toán Mẫu số C74-CBH.

- Khi quyết toán xong, lập Bảng thanh toán Mẫu số C74-CBH gửi Tổ chức HTCT cấp tỉnh 01 bản; gửi BHXH cơ sở 01 bản để BHXH cơ sở ghi chi và tổng hợp vào các mẫu báo cáo trên địa bàn BHXH cơ sở theo phân cấp.

- Đối với trường hợp đã hết thời hạn chi trả TCTN theo quy định thì lập Danh sách Mẫu số 7c-CBH gửi BHXH tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chi trả ghi trên Danh sách Mẫu số C72b-HSB.

Bước 5: Thanh toán chi phí chi trả

Phòng KHTC tiếp nhận Danh sách Mẫu số C74-CBH và Mẫu số C67- HSB từ Tổ chức HTCT cấp tỉnh để thực hiện tổng hợp, thanh toán chi phí chi trả cho Tổ chức HTCT cấp tỉnh.

Bước 6: Lập mẫu biểu báo cáo

- Phòng KHTC

+ Căn cứ Thông báo Mẫu C12-TS từ Phòng Quản lý Thu để theo dõi ghi thu, ghi chi số tiền đóng BHYT.

+ Ngày 05 hằng tháng, lập Danh sách Người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN từ ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng trước (trên Danh sách chi trả tháng đầu tiên và Danh sách chi trả từ tháng thứ 2 trở đi) theo Danh sách Mẫu số 7C-CBH.

Đối với trường hợp đã hết thời hạn chi trả TCTN theo quy định thì lập Danh sách Mẫu số 7c-CBH trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chi trả ghi trên Danh sách Mẫu số C72b-HSB hoặc kể từ ngày nhận được Danh sách Mẫu số 7c-CBH từ Tổ chức HTCT.

+ Hàng tháng, lập báo cáo tổng hợp chi BHTN theo Mẫu số 4-CBH của toàn tỉnh chuyến Phòng Chế độ BHXH.

- Bộ phận KHTC

+ Lập Danh sách Người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN từ ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng trước (trên Danh sách chi trả tháng đầu tiên và Danh sách chi trả từ tháng thứ 2 trở đi) theo Danh sách 7c-CBH.

+ Hàng tháng, lập báo cáo tổng hợp chi BHTN theo Mẫu số 4-CBH trên địa bàn BHXH cơ sở theo phân cấp và gửi Bộ phận Chế độ BHXH.

- Thời gian cập nhật dữ liệu số phải chi BHTN theo Mẫu số 4-CBH lên phần mềm nghiệp vụ: Chậm nhất ngày 01 của tháng sau.

- Chuyến Phòng Chế độ BHXH: Danh sách Người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN từ ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng trước (Mẫu số 7c-CBH) ngay trong ngày lập danh sách.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất