Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025?

Huỳnh Anh 1,343 lượt xem
10:50 | 10/07/2026
Tải về trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025?
  2. 9 điểm mới quan trọng về thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?
  3. Người lao động là người nước ngoài có được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?

Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10. Theo đó, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025 Tải về ).

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về, Luật số 109/2025/QH15.

Theo đó, dưới đây là Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025 như sau:

Văn bản

Nội dung chính

Ngày ban hành

Hiệu lực

Tải về

Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Quy định về hóa đơn, chứng từ

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Thông tư 87/2026/TT-BTC

Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

Thông tư 94/2026/TT-BTC

Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

30/06/2026

01/7/2026

Tải về

*Trên đây là Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025?

Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025?

Trọn bộ 08 Thông tư, Nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế TNCN 2025? (Hình tù Internet)

9 điểm mới quan trọng về thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt quy định mới về thuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực, đánh dấu nhiều thay đổi đáng chú ý trong cách xác định thu nhập chịu thuế, khấu trừ thuế, quyết toán thuế cũng như nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức trả thu nhập. Những thay đổi này được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Vậy có những điểm mới nào người lao động, doanh nghiệp và cá nhân cần đặc biệt lưu ý?

Dưới đây là 9 điểm mới quan trọng về thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC:

[1] Biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc

- Từ năm 2026, biểu thuyế lũy tiến từng phần được thiết kế lại theo hướng tinh gọn hơn, dễ tính thuế hơn, giảm độ chênh lệch giữa các bậc thuế, đơn giản hóa việc kê khai và quyết toán.

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

[2] Miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm

Khoản tiền lương nhận được do làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, người lao động được giữ lại nhiều thu nhập hơn, tăng quyền lợi cho người làm việc ngoài giờ.

Tuy nhiên, trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

[3] Tiền ăn ca được miễn thuế cao hơn

- Mức tiền ăn giữa ca được miễn thuế tăng lên tối đa là 1,2 triệu đồng/người/tháng theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

- Mục tiêu hỗ trợ chi phí sinh hoạt, giảm thu nhập chịu thuế của người lao động, phù hợp hơn với mặt bằng giá hiện nay.

[4] Tăng ưu đãi thuế đối với hưu trí bổ sung

- Chính sách mới mở rộng ưu đãi đối với quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung bằng việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, chi trả một lần, chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu theo Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Mục đích khuyến khích tích lũy tài chính dài hạn, giảm áp lực an sinh khi về hưu, tăng khả năng bảo vệ thu nhập tuổi già.

[5] Nâng ngưỡng khấu trừ thuế vãng lai

- Trước đây tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên có thể bị khấu trừ thuế TNCN 10%.

- Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026 ngưỡng thu nhập vãng lai đã tăng lên 5 triệu đồng/lần mới phải khấu trừ thuế TNCN 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Mục tiêu giúp giảm số trường hợp bị khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập nhỏ, không thường xuyên

[6] Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh

- Chính sách mới điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo hướng phù hợp hơn với thực tế đời sống nhằm giảm số thuế phải nộp, hỗ tợ người có thu nhập từ tiền lương, tiền công, phản ánh tốt hơn chi phí sinh hoạt hiện nay

- Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

[7] Thay đổi quy định về người phụ thuộc

- Điểm đáng chú ý là người phụ thuộc được xem xét giảm trừ nếu có thu nhập bình quan trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng/tháng theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC

Tuy nhiên, người nộp thuế phải kê khai trung thực, tự chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai. Kê khai sai có thể dẫn đến bị xử lý theo quy định.

[8] Bổ sung thêm các khoản giảm trừ

- Nhiều khoản chi phục vụ nhu cầu thiếu yếu được nghiên cứu và bổ sung vào nhóm giảm trừ như chi phí khám chữ bệnh, chi phí giáo dục, một số khoản chi phục vụ an sinh xã hội tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trong đó:

+ Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

+ Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

- Mục tiêu là tính thuế sát hơn với khả năng tài chính thực tế của người nộp thuế

[9] Đổi mới quy định quyết toán thuế

- Thu tục quyết toán được đơn giản hóa theo hướng tăng ứng dụng công nghệ số, giảm giấy tờ hồ sơ, thuận tiện hơn cho cá nhân và doanh nghiệp

- Đồng thời, Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC đã áp dụng nhiều năm trước đây.

Lưu ý:

- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; Tuy nhiên, quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Người lao động là người nước ngoài có được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Cá nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, đối tượng được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN là cá nhân cư trú.

Tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về cá nhân cư trú như sau:

Cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và được quy định chi tiết như sau:
1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
3. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Theo đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp người lao động là người nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện được quy định đối với cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân cư trú và được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất