Tổng hợp toàn bộ mức phạt vi phạm BHXH mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
Dưới đây là thông tin Tổng hợp toàn bộ mức phạt vi phạm BHXH mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026:
[1] Mức phạt vi phạm hành chính về BHXH, BHTN mới nhất
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, về nguyên tắc, mức phạt tại Chương III của Nghị định là mức phạt đối với cá nhân; tổ chức bị phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ các trường hợp Nghị định quy định mức phạt trực tiếp đối với tổ chức. Doanh nghiệp thuộc nhóm tổ chức áp dụng mức phạt gấp đôi này.
*Mức phạt đối với người lao động
STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt | Căn cứ |
1 | Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN; tham gia không đúng đối tượng, không đúng mức hoặc không đúng thời hạn quy định. | 500.000 - 01 triệu đồng | Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
2 | Người thuộc đối tượng quy định tại điểm m, n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, đăng ký không đúng hạn, chưa đóng hoặc đóng sau thời hạn đóng chậm nhất. | 500.000 - 01 triệu đồng | Điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
3 | Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật nội dung liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. | 01 - 02 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
4 | Không thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công khi có việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. | 01 - 02 triệu đồng | Điểm b khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
5 | Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn trên 12 tháng. | 01 - 02 triệu đồng | Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
Đối với hành vi gian lận để hưởng BHXH, BHTN, ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc nộp lại cho cơ quan BHXH số tiền đã nhận do vi phạm.
*Mức phạt đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động
Các mức dưới đây đã được quy đổi theo mức áp dụng đối với doanh nghiệp/tổ chức, tức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân trong các trường hợp Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phải nhân đôi.
STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với doanh nghiệp | Căn cứ |
1 | Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký; hoặc quá 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng. | 10 - 20 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 20 - 30 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 30 - 40 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 40 - 60 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 60 - 80 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 80 - 100 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 100 - 120 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 120 - 150 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên. | Khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
2 | Chậm đóng BHXH bắt buộc theo các trường hợp: - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất, trừ trường hợp quy định; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật. | 24% - 30% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
3 | Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn 60 ngày và thuộc trường hợp trốn đóng. | 12 - 24 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 24 - 40 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 40 - 60 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 60 - 80 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 80 - 100 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 100 - 120 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 120 - 140 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 140 - 150 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên. | Khoản 1 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
4 | - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định; - Không đóng, đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày, đã được đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. | 36% - 40% tổng số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
5 | Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHTN trong thời hạn 60 ngày; hoặc quá 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng. | 01 - 05 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 05 - 10 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 10 - 20 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 20 - 30 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 30 - 40 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 40 - 50 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 50 - 60 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 60 - 70 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên. | Khoản 2 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
6 | - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định trừ trường hợp quy định; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. | 24% - 30% tổng số tiền BHTN chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng. Trường hợp số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng có thể bị cảnh cáo theo quy định tương ứng. | Khoản 1, 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
7 | Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người phải tham gia BHTN sau thời hạn 60 ngày và thuộc trường hợp trốn đóng. | 02 - 10 triệu đồng nếu dưới 10 NLĐ; 10 - 20 triệu từ 10 - dưới 50 NLĐ; 20 - 30 triệu từ 50 - dưới 100 NLĐ; 30 - 40 triệu từ 100 - dưới 300 NLĐ; 40 - 50 triệu từ 300 - dưới 500 NLĐ; 50 - 60 triệu từ 500 - dưới 700 NLĐ; 60 - 70 triệu từ 700 - dưới 1.000 NLĐ; 70 - 80 triệu đồng từ 1.000 NLĐ trở lên. | Khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
8 | - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp hơn quy định; - Không đóng, đóng không đầy đủ số tiền BHTN đã đăng ký sau 60 ngày, đã được đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. | 36% - 40% tổng số tiền BHTN trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
9 | Làm giả hồ sơ hưởng BHXH, BHTN hoặc cố ý làm sai lệch thông tin, tài liệu trong hồ sơ hưởng BHXH, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. | 20 - 40 triệu đồng/hồ sơ, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 2 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
10 | Không lập danh sách người lao động, không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ hưởng các chế độ BHXH, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đúng thời hạn theo quy định. | 04 - 08 triệu đồng/người lao động, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 3 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
11 | - Đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho người không thuộc đối tượng; - Không cung cấp đầy đủ thông tin BHXH khi công đoàn yêu cầu; - không trả sổ BHXH bản giấy khi NLĐ yêu cầu; - Không trả trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; - Không giới thiệu NLĐ đi giám định; - Không cung cấp giấy tờ chấm dứt HĐLĐ hoặc không xác nhận đóng BHTN theo quy định. | 04 - 08 triệu đồng/người lao động, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 3 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
12 | Không thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở khi có biến động lao động, việc làm tại đơn vị. | 04 - 08 triệu đồng. | Khoản 5 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
13 | Không xuất trình hoặc không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | 10 - 20 triệu đồng. | Khoản 8 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
14 | Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm nhưng tổ chức đào tạo không đúng phương án đã được phê duyệt. | 20 - 40 triệu đồng. | Khoản 9 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
15 | Chiếm dụng tiền hưởng BHXH bắt buộc của người lao động. | 36% - 40% tổng số tiền hưởng BHXH bắt buộc đã chiếm dụng, tối đa 150 triệu đồng. | Khoản 10 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
Đáng chú ý, đối với hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn bị buộc đóng đủ số tiền phải đóng và phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng hoặc trốn đóng và số ngày chậm/trốn đóng.
[2] Vi phạm về BHXH có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Không chỉ bị xử phạt hành chính, hành vi gian lận hoặc trốn đóng BHXH, BHTN nếu đáp ứng đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 214 và Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 hiện hành.
*Tội gian lận BHXH, BHTN
Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, cá nhân có thể bị xử lý như sau:
STT | Trường hợp | Hình phạt |
1 | Lập hồ sơ giả, làm sai lệch hồ sơ hoặc sử dụng hồ sơ giả, hồ sơ bị làm sai lệch để lừa dối cơ quan BHXH, qua đó chiếm đoạt từ 10 - dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 - dưới 200 triệu đồng. | Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm. |
2 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt từ 100 - dưới 500 triệu đồng; - Gây thiệt hại từ 200 - dưới 500 triệu đồng; - Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; - Tái phạm nguy hiểm. | Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm. |
3 | Chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên. | Phạt tù từ 05 - 10 năm. |
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
*Tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động
Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm và đạt ngưỡng luật định thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
STT | Trường hợp | Cá nhân | Pháp nhân thương mại |
1 | Trốn đóng từ 50 - dưới 300 triệu đồng hoặc cho từ 10 - dưới 50 NLĐ. | Phạt tiền 50 - 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm. | Phạt tiền 200 - 500 triệu đồng. |
2 | - Phạm tội 02 lần trở lên; - Trốn đóng từ 300 triệu - dưới 01 tỷ đồng; cho từ 50 - dưới 200 NLĐ; - Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu/khấu trừ của NLĐ theo quy định. | Phạt tiền 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm. | Phạt tiền 500 triệu - 01 tỷ đồng. |
3 | - Trốn đóng từ 01 tỷ đồng trở lên; - Trốn đóng cho 200 NLĐ trở lên; - Không đóng số tiền đã thu/khấu trừ của NLĐ theo quy định. | Phạt tiền 500 triệu - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm. | Phạt tiền 01 - 03 tỷ đồng. |
Ngoài ra, cá nhân phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
*Trên đây là thông tin Tổng hợp toàn bộ mức phạt vi phạm BHXH mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Tổng hợp toàn bộ mức phạt vi phạm BHXH mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Tiền đóng BHXH có được trừ trước khi khấu trừ thuế TNCN 10% không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Theo quy định, khi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (bao gồm cả khoản chi trả sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng số tiền trước khi chi trả.
Đồng thời, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/ND-CP. |
Theo hướng dẫn trên, tiền đóng BHXH bắt buộc là một trong những căn cứ được trừ để tính thu nhập tính thuế đối với cá nhân có ký hợp đồng trên 3 tháng tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến, không áp dụng đối với cá nhân bị khấu trừ 10% thuế TNCN.
Như vậy, tiền đóng BHXH sẽ không được trừ trước khi khấu trừ thuế TNCN 10%.
Ví dụ: Ông A ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng với Công ty X và thuộc trường hợp có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tiền công ông A được nhận là 10 triệu đồng/tháng, trong đó phần bảo hiểm bắt buộc người lao động phải đóng là 1,05 triệu đồng. ==> Thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN là 10 triệu đồng. Công ty X không được lấy 10 triệu đồng trừ 1,05 triệu đồng tiền bảo hiểm bắt buộc rồi mới tính thuế TNCN. ==> Số thuế TNCN Công ty X phải khấu trừ là: 10 triệu đồng × 10% = 1 triệu đồng. |
Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào không phải đóng thuế TNCN theo quy định mới nhất?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
...
Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp được không phải đóng thuế TNCN từ tiền lương tiền, công bao gồm:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
- Trợ cấp hưu trí một lần.
- Tiền tuất hàng tháng.
- Trợ cấp thôi việc.
- Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ những quy định liên quan đến tiền lương, tiền công sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];