Tổng hợp điểm mới về đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025?
>> MỚI: Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp ngày 14/10/2025?
Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Việc làm 2025. Theo đó, Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026.
Bài viết dưới đây tổng hợp những điểm mới trong quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2025:
(1) Bổ sung quy định về chậm đóng, trốn đóng BHTN
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHTN. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHTN được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
(2) Bổ sung quy định về giảm tiền đóng BHTN đối với người sử dụng lao động khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người sử dụng lao động được giảm tiền đóng BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
(3) Bổ sung quy định người sử dụng lao động đền bù cho người lao động
Theo khoản 7 Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHTN theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ BHTN cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ BHTN cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ BHTN mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
(4) Bổ sung quy định đóng BHTN đối với người hưởng lương ngừng việc
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
(5) Thống nhất mức tiền lương cao nhất đóng BHTN
Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025, theo đó đã bỏ quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tại Luật Việc làm 2013.
Luật Việc làm 2025 thống nhất một mức tiền lương cao nhất làm căn cứ đóng BHTN, mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng BHTN.
(6) Bổ sung quy định về đối tượng được dừng đóng BHTN
Theo khoản 3 Điều 34 Luật Việc làm 2025 thì người lao động đang tham gia BHTN mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng BHTN; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(7) Bổ sung quy định về thời điểm truy thu, truy đóng BHTN
Căn cứ khoản 4 Điều 34 Luật Việc làm 2025 thì việc truy thu, truy đóng BHTN thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH.
Trên đây là tổng hợp những điểm mới trong quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2025.

Điểm mới về đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026.
Tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản trợ cấp, phụ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Như vậy, theo quy định trên, trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];