Tổng hợp các dịch vụ bảo hiểm không được giảm thuế GTGT đến hết năm 2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Đồng thời căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sau đây là tổng hợp các dịch vụ bảo hiểm không được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung |
65 | Dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc) | |||||||
651 | Dịch vụ bảo hiểm | |||||||
6511 | 65110 | Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ | ||||||
651101 | Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ trọn đời hoặc theo khoảng thời gian | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bồi thường rủi ro cho người hưởng lợi tùy theo chính sách bảo hiểm trọn đời hay theo khoảng thời gian. Chính sách này có thể đơn thuần là việc bảo vệ hoặc có thể chỉ là một hình thức tiết kiệm. Chính sách này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc một tổ chức. | ||||||
6511011 | Dịch vụ bảo hiểm niên kim | |||||||
6511012 | Dịch vụ bảo hiểm tử kỳ | |||||||
6511013 | Dịch vụ bảo hiểm sinh kỳ | |||||||
651109 | 6511090 | Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ khác | Bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm liên kết đầu tư... | |||||
6512 | 65120 | Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ | ||||||
651201 | Dịch vụ bảo hiểm tài sản, thiệt hại | |||||||
6512011 | Dịch vụ bảo hiểm xe có động cơ | |||||||
6512012 | Dịch vụ bảo hiểm tàu thủy, máy bay và phương tiện giao thông khác | |||||||
6512019 | Dịch vụ bảo hiểm tài sản và thiệt lại khác | |||||||
651202 | Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | |||||||
6512021 | Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ | |||||||
5512022 | Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường thủy, hàng không và loại hình vận chuyển khác | |||||||
6512029 | Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển khác | |||||||
651203 | Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp | |||||||
6512031 | Dịch vụ bảo hiểm cây trồng | |||||||
6512032 | Dịch vụ bảo hiểm vật nuôi | |||||||
6512039 | Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác | |||||||
651204 | 6512040 | Dịch vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt | ||||||
651205 | 6512050 | Dịch vụ bảo hiểm du lịch | ||||||
651206 | 6512060 | Dịch vụ bảo hiểm tín dụng và bảo lãnh | ||||||
651207 | Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm | |||||||
6512071 | Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự | |||||||
5612072 | Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm chung | |||||||
651209 | 6512090 | Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác | Gồm các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác chưa được phân vào đâu | |||||
6513 | Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe | |||||||
65131 | 651310 | 6513100 | Dịch vụ bảo hiểm y tế | |||||
65139 | Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe khác | Gồm: - Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân... - Dịch vụ bảo hiểm nha khoa - Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau | ||||||
651391 | 6513910 | Bảo hiểm tai nạn | Gồm: - Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc chi trả định kỳ khi người được bảo hiểm không thể làm việc vì lý do tai nạn - Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bảo hiểm cho những tai nạn thương vong, việc chi trả sẽ được thực hiện trong trường hợp tai nạn gây ra tử vong hoặc mất đi một hoặc nhiều bộ phận cơ thể (như tay hoặc chân, mắt) Loại trừ: Dịch vụ bảo hiểm du lịch, được phân vào nhóm 6512050 | |||||
651399 | 6513990 | Bảo hiểm sức khỏe khác trừ bảo hiểm tai nạn | Gồm: - Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân... - Dịch vụ bảo hiểm nha khoa - Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau | |||||
652 | 6520 | 65200 | 652000 | 6520000 | Dịch vụ tái bảo hiểm | |||
653 | 6530 | 65300 | 653000 | Dịch vụ bảo hiểm xã hội | ||||
6530001 | Dịch vụ bảo hiểm xã hội cá nhân | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến cá nhân. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm - có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trả có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống | ||||||
6530002 | Dịch vụ bảo hiểm xã hội nhóm | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến các thành viên của nhóm. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm - có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trả có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống |
Trên đây là danh mục tổng hợp các dịch vụ bảo hiểm không được giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Tổng hợp các dịch vụ bảo hiểm không được giảm thuế GTGT đến hết năm 2026? (Hình từ Internet)
Mẫu Giảm thuế giá trị gia tăng hiện nay là mẫu nào?
Căn cứ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Theo đó Mẫu Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 là Mẫu số 01.
Mẫu số 01 Mẫu Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có dạng như sau:

Tải Mẫu số 01 Mẫu Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 tại đây:
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ là thời điểm xác định thuế GTGT đúng không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
...
Theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];