Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 13,900 lượt xem
11:20 | 13/07/2026
Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?
  2. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người phụ thuộc năm 2026 gồm giấy tờ gì?
  3. Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

NÓNG: Đã có lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 áp dụng cho từng đối tượng?

Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành bộ Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có liệu lực từ 01/07/2026.

Cùng ngày ngày 30/06/2026 Bộ Tài chính cũng đã ban hàn Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026 Quy định chi tiết một số điêu của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Theo đó, dưới đây là thông tin Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC:

Điểm mới

Nội dung

Căn cứ pháp lý

1. Tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng

Từ 01/7/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp chi trả được miễn thuế TNCN tối đa 1.200.000 đồng/người/tháng. Phần vượt trên mức này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Lưu ý: Mức 1,2 triệu đồng là mức miễn thuế TNCN đối với người lao động, không phải là mức khống chế chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp.

Điểm g khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

2. Tăng ngưỡng khấu trừ 10% đối với thu nhập vãng lai

Đối với cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, doanh nghiệp chỉ phải khấu trừ 10% thuế TNCN khi tổng thu nhập từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên.

Trước đây, ngưỡng khấu trừ là từ 2 triệu đồng/lần chi trả.

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

3. Thu nhập phát sinh sau khi người lao động chấm dứt HĐLĐ

Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền thưởng hoặc các khoản thu nhập khác sau khi người lao động đã chấm dứt HĐLĐ, khoản thu nhập này phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả, thay vì áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần như trước đây.

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

4. Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN

Khi khấu trừ 10%, số thuế được tính trên tổng thu nhập chi trả.

Không được trừ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc hoặc bất kỳ khoản giảm trừ nào khác trước khi tính số thuế phải khấu trừ.

Điều 48, 19 và 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

5. Nâng mức thu nhập của người phụ thuộc là không quá 3 triệu đồng/tháng

Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định 255/2016/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.

Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC

6. Người phụ thuộc

Đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh trước 31/12 năm tính thuế

Khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

*Trên đây là Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

Tổng hợp 06 điểm mới về khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người phụ thuộc năm 2026 gồm giấy tờ gì?

Ngày 07/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 15/04/2026.

Trong đó, tại mục IX Phần D Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đã cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Cụ thể, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người phụ thuộc từ ngày 15/04/2026 gồm những giấy tờ sau:

(1) Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc tại điểm b.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC đối với hộ gia đình, cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc gồm:

- Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Tải về

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP; Tải về

- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân).

(2) Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc tại điểm c.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế TNCN không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Tải về

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP; Tải về

- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân).

(3) Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc tại điểm b.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC đối với cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:

- Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Tải về

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác có hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP; Tải về

- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

(4) Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc tại điểm c.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC đối với cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế TNCN không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Tải về

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác có hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP; Tải về

- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo đó, một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu trường hợp một người phụ thuộc có nhiều người nộp thuế thì những người nộp thuế này phải tự thỏa thuận với nhau và chọn ra một người nộp thuế để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc đó.

Như vậy, pháp luật không giới hạn số lượng đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh mà chỉ giới hạn số lượng một người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế

Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất