Tóm tắt Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân?
Căn cứ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Dưới đây là bảng tóm tắt Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân:
* Đối tượng áp dụng và chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ, ưu đãi và quản lý thực hiện
[1] Nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách (Khu vực kinh tế tư nhân)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Bao gồm siêu nhỏ, nhỏ, vừa (theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017).
Hỗ trợ: Thuế TNDN, đăng ký đầu tư, mặt bằng, đào tạo.
Doanh nghiệp khởi nghiệp & đổi mới sáng tạo: Công nhận theo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.
Ưu đãi: Thuế TNDN từ khởi nghiệp, hỗ trợ thuê nhà, đất công.
Hộ cá nhân kinh doanh được hỗ trợ: Nền tảng số, phần mềm kế toán, đào tạo quản trị, thuế.
Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao: Sản xuất linh kiện hoặc được cấp Giấy chứng nhận CNC.
[2] Nhóm đối tượng hệ sinh thái hỗ trợ kinh doanh
Tổ chức trung gian và vườn ươm: Trung tâm hỗ trợ KNST, ĐMST, cơ sở ươm tạo công nghệ.
Công ty quản lý quỹ đầu tư KNST: Hưởng ưu đãi thuế TNDN từ hoạt động KNST.
Chuyên gia và nhà khoa học: Làm việc tại DN KN, R&D. Miễn/giảm thuế TNCN (lương, công).
Nhà đầu tư: Cá nhân, DN có thu nhập từ chuyển nhượng vốn KNST.
[3] Nhóm đối tượng quản lý và tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính: Tổng hợp, mua sắm nền tảng số.
UBND cấp tỉnh: Công bố quỹ đất, phê duyệt hỗ trợ địa phương.
Sở Tài chính: Đầu mối tham mưu, thẩm định hồ sơ hoàn trả.
Chủ đầu tư hạ tầng: Đầu tư KCN, CCN, vườn ươm. Có trách nhiệm về quỹ đất.
Các hiệp hội: Phối hợp thực hiện, huy động nguồn lực hỗ trợ.
[4] Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại và lưu ý
Đối tượng | Quy định cụ thể/căn cứ |
Doanh nghiệp SME | Xác định theo Luật Hỗ trợ DNNVV. |
Chủ đầu tư hạ tầng | Phải có quỹ đất dành cho SME, khởi nghiệp thuê lại. |
Nhà cung cấp nền tảng số | Không được hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh. |
Tổ chức/Cá nhân khác | Miễn phí, lệ phí khi cấp đổi giấy tờ do sắp xếp bộ máy. |
Lưu ý quan trọng về trách nhiệm: Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân khi thụ hưởng chính sách phải cung cấp thông tin chính xác, tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng cam kết!
* Ưu đãi thuế thúc đẩy kinh tế tư nhân
Hiệu lực thi hành: Từ 15/01/2026 (Áp dụng kỳ tính thuế 2025 cho một số điều khoản).
[1] Ưu đãi về thuế (điểm nhấn quan trọng)
- Thuế TNDN: Miễn, giảm cho Doanh nghiệp Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo
Đối tượng: Quỹ đầu tư, DN khởi nghiệp, tổ chức trung gian.
Cơ chế: Tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế (hoặc năm thứ 4 nếu 3 năm đầu chưa có).
Lưu ý: Phải hạch toán riêng.
Miễn thuế chuyển nhượng vốn: Miễn cho chuyển nhượng vốn góp/cổ phần tại DN khởi nghiệp (Trừ công ty đại chúng/niêm yết).
Ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới thành lập: Miễn 03 năm từ khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Loại trừ: DN chia tách, sáp nhập hoặc chủ sở hữu điều hành DN cũ giải thể < 12 tháng.
- Thuế TNCN:
Miễn thuế chuyển nhượng vốn: Cá nhân miễn thuế khi chuyển nhượng vốn tại DN khởi nghiệp.
Ưu đãi Nhân tài (Chuyên gia, Nhà khoa học): Tại DN khởi nghiệp, trung tâm R&D.
Mức ưu đãi: Miễn 02 năm đầu, giảm 50% 04 năm tiếp theo.
[2] Hỗ trợ đất đai và mặt bằng sản xuất
Cơ chế hoàn trả: Chủ đầu tư KCN/CCN/Vườn ươm giảm tiền thuê → Nhà nước hoàn trả (bù trừ hoặc ngân sách).
Đối tượng: DN Công nghệ cao, SME, DN khởi nghiệp.
Thuê tài sản công: SME, CN hỗ trợ, ĐMST được ưu đãi thuê nhà, đất công (giảm giá, niêm yết công khai).
Chế tài (Thu hồi ưu đãi): Vi phạm pháp luật hoặc chuyển nhượng sai trong 5 năm → Hoàn trả toàn bộ tiền đã hỗ trợ + tiền chậm nộp.
[3] Hỗ trợ KHCN và chuyển đổi số
Quỹ phát triển KHCN: Trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN.
Nhân đôi chi phí R&D: Chi phí R&D thực tế được tính 200% khi xác định chi phí được trừ (Ví dụ: Chi 1 tỷ → Tính 2 tỷ).
Chi phí đào tạo: DN lớn được tính chi phí đào tạo nhân lực cho SME trong chuỗi giá trị.
Phần mềm miễn phí: Nhà nước cung cấp nền tảng số, phần mềm kế toán (hóa đơn điện tử, chữ ký số) cho hộ kinh doanh, DN nhỏ, siêu nhỏ.
[4] Hỗ trợ đào tạo nhân lực
Mức hỗ trợ: 100% Ngân sách tổng chi phí khóa đào tạo quản trị, kế toán, thuế, nhân sự.
Đối tượng: DN nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
[5] Lưu ý dành cho doanh nghiệp
Hạch toán kế toán: Bắt buộc tách riêng doanh thu/chi phí ưu đãi. Không tách được → Cơ quan thuế ấn định (thường thiệt thòi).
Hồ sơ hoàn trả tiền đất: Thủ tục phức tạp. Yêu cầu Chủ đầu tư cam kết mức giảm rõ trong hợp đồng làm căn cứ.
Tận dụng chi phí R&D: Ưu đãi 200% là “Tax shield” lớn. Rà soát hoạt động cải tiến để phân loại R&D hợp lệ.
* Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới thành lập theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
[1] Thời gian miễn thuế và cách tính 03 năm liên tục
Thời hạn: 03 năm từ ngày cấp phép.
Bắt đầu: Từ năm đầu tiên.
Lựa chọn: Năm đầu <12 tháng được chọn năm bắt đầu. Từ ngày được cấp giấy chứng nhận lần đầu
Hưởng ngay từ năm đầu (Năm đầu < 12 tháng) ↔ Đăng ký từ kỳ sau
[2] Điều kiện áp dụng
Dành cho SME theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
Trường hợp loại trừ:
Tái cơ cấu: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi.
Nhân sự điều hành cũ: Đã từng điều hành DN khác (hoạt động/giải thể <12 tháng).
[3] Hiệu lực thi hành: Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Chuyển tiếp: DN cấp trước Nghị quyết 198 nhưng còn ưu đãi thì tiếp tục hưởng cho thời gian còn lại.
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin chính xác và tuân thủ quy định hạc toán để được hưởng đầy đủ quyền lợi.





Tóm tắt Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân? (Hình từ Internet)
Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
- Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | - | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Những khoản chi nào không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
- Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
- Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
- Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
- Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];