Thủ tục xóa nợ thuế năm 2026 như thế nào? Thời gian xoá nợ thuế là bao lâu?

— 1,079 lượt xem
08:31 | 21/07/2026
Có những trường hợp nào được xoá nợ thuế? Thủ tục được thực hiện như thế nào? Thời gian xoá nợ thuế là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Những trường hợp nào được xoá nợ thuế?
  2. Thủ tục xóa nợ thuế năm 2026 như thế nào?
  3. Thời gian xóa nợ thuế hiện nay là bao lâu?

Những trường hợp nào được xoá nợ thuế?

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có một số thuật ngữ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định các trường hợp được xóa nợ thuế hiện nay bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, đã thực hiện các nghĩa vụ đối với khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản nào để nộp tiền thuế.

- Cá nhân bị chết hoặc bị tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản nào, kể cả tài sản thừa kế.

- Các khoản nợ thuế không thuộc 2 mục nêu trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế, khoản nợ thuế này đã quá 10 năm tính từ ngày hết hạn phải nộp thuế mà người nợ thuế không có khả năng để thu hồi. Người nộp thuế đã được xóa nợ thuế trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh mới phải hoàn trả cho nhà nước khoản tiền nợ thuế đã được xóa trước đó.

- Tiền thuế đối với các trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế đồng thời đã gia hạn nộp thuế nhưng vẫn còn bị thiệt hại và không có khả năng phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, không có khả năng nộp tiền thuế.

Theo đó, nếu thuộc một trong bốn trường hợp như đã nêu trên thì sẽ được xoá nợ thuế.

Thủ tục xóa nợ thuế năm 2026 như thế nào? Thời gian xoá nợ thuế là bao lâu?

Thủ tục xóa nợ thuế năm 2026 như thế nào? Thời gian xoá nợ thuế là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thủ tục xóa nợ thuế năm 2026 như thế nào?

Trước tiên, người nộp thuế trong trường hợp này cần chuẩn bị 01 hồ sơ xóa nợ thuế bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

- Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

Đơn đề nghị xóa nợ tiền thuế theo Mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC. (Tải về)

- Quyết định tuyên bố phá sản đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

- Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Theo đó, khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như đã nêu trên, người nộp thuế tiến hành nộp hồ sơ, theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

[1] Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự như sau:

Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế lập và gửi đến, Cục Thuế thẩm định:

- Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Đối với hồ sơ do Cục Thuế lập: Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

[2] Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ đề nghị xóa nợ gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự như sau:

Đối với hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng:

- Chi cục Thuế lập và gửi hồ sơ cho Cục Thuế thẩm định theo quy định, nếu không thuộc trường hợp xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Nếu thuộc trường hợp được xóa nợ, Cục Thuế lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi Tổng cục Thuế.

- Cục Thuế lập hồ sơ đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và gửi Tổng cục Thuế xem xét, quyết định.

- Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp không xóa nợ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 05/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Đối với hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng:

- Chi cục Thuế và Cục Thuế lập và gửi hồ sơ theo hướng dẫn tương tự như đã nêu trên,

- Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ hoặc phải bổ sung hồ sơ thì Tổng cục Thuế sẽ thông báo cho Cục Thuế.

+ Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC và trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Đối với hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15 tỷ đồng trở lên:

- Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục Thuế lập và thẩm định hồ sơ theo trình tự tương tự như đã nêu trên.

- Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 07/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC và trình Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Theo đó, hiện nay, việc xoá nợ thuế được thực hiện theo trình tự như đã nêu trên.

Thời gian xóa nợ thuế hiện nay là bao lâu?

Căn cứ Điều 88 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh khi hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
2. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Theo đó, hiện nay, sau khi nhận đủ hồ sơ, thì cơ quan thuế sẽ có tối đa là 60 ngày làm việc để ra quyết định xóa nợ thuế hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế.

Lưu ý: Từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất