Quyết định 1225/QĐ-CT về Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế như thế nào?
Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1225/QĐ-CT năm 2026 về Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế.
Theo đó, tại Điều 13 Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định 1225/QĐ-CT năm 2026 có nội dung về quản lý an toàn sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) như sau:
(1) Việc sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong quá trình xử lý công việc phải bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ thông tin của người nộp thuế.
(2) Nghiêm cấm nhập, tải lên hoặc chia sẻ với các công cụ AI công cộng hoặc các dịch vụ AI của bên thứ ba các thông tin sau (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hệ thống AI được triển khai trong môi trường do cơ quan thuế quản lý và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thông tin):
- Bí mật nhà nước.
- Thông tin của người nộp thuế.
- Dữ liệu trao đổi theo điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế.
- Dữ liệu cá nhân.
- Mã nguồn, khóa mật mã, mật khẩu, chứng thư số, khóa API, thông tin xác thực hoặc các thông tin có thể ảnh hưởng đến an toàn hệ thống.

Quyết định 1225/QĐ-CT về Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào công khai thông tin người nộp thuế?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, cơ quan thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế nếu như thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Hình thức công khai thông tin người nộp thuế là gì?
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
b) Hình thức công khai thông tin:
b.1) Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
b.2) Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
...
Theo đó việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế là hình thức bắt buộc.
Ngoài ra, tùy điều kiện thực tế, cơ quan thuế có thể công khai bổ sung thông qua phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, họp báo, thông cáo báo chí hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp không giải trình rủi ro về hóa đơn điện tử, Hệ thống thông tin quản lý thuế còn tự động gửi cảnh báo đến người mua theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];