Những lưu ý về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2025?
Vừa qua, tại Trang thông tin của Thuế TP Hà Nội đã đăng tải những lưu ý về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cụ thể như sau:
(1) HKD đăng ký thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh:
Hộ kinh doanh (HKD) khai thông tin địa chỉ trụ sở xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thông tin này được truyền sang hệ thống của cơ quan thuế để cập nhật thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
(2) HKD thành lập các địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở:
HKD không phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, nhưng HKD phải thông báo cho Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua việc kê khai đầy đủ thông tin về địa điểm kinh doanh tại tờ khai mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS (đối với hoạt động cho thuê tài sản) của kỳ tính thuế đầu tiên theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Tải về Mẫu số 01/CNKD
Tải về Mẫu số 01/TTS
(3) HKD chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh:
- HKD thực hiện thông báo với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh theo mẫu số 24.1/ĐK-TCT ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Tải về Mẫu số 24.1/ĐK-TCT
- HKD có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định.
(4) HKD chấm dứt hoạt động kinh doanh:
HKD thực hiện thông báo với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh theo mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. HKD có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định.
Tải về Mẫu số 24/ĐK-TCT
(5) Hộ kinh doanh thực hiện khôi phục mã số thuế:
HKD thực hiện khôi phục mã số thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Sau khi khôi phục mã số thuế, hộ kinh doanh thực hiện kê khai cho các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC để tiếp tục hoạt động.

Những lưu ý về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Hiện nay, hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế?
Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Như vậy, theo quy định trên, hiện nay, hộ kinh doanh, sản xuất có doanh thu trên 100 triệu/ năm mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Lưu ý: Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, sản xuất trên 200 triệu/năm mới phải nộp thuế GTGT. (theo khoản 25 Điều 5 và khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Công thức xác định số thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định công thức xác định số thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền..
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];