Năm 2026, mã số thuế doanh nghiệp có bao nhiêu số?

— 5,679 lượt xem
16:35 | 25/07/2024
Pháp luật hiện hành có quy định gì về mã số thuế doanh nghiệp trong năm 2026? Mã số thuế doanh nghiệp có tổng cộng bao nhiêu chữ số và được quy định chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế doanh nghiệp năm 2026 gồm có bao nhiêu chữ số?
  2. Cấu trúc của mã số thuế doanh nghiệp năm 2026 được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm những loại giấy tờ nào?
  4. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế theo hình thức nào?

Mã số thuế doanh nghiệp năm 2026 gồm có bao nhiêu chữ số?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, gồm có 02 loại mã số thuế là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số. Cụ thể như sau:

- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).

- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

Lưu ý, cụ thể về việc phân loại cấu trúc mã số thuế sẽ được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Cập nhật mới: Thông tư 105/2020/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 6/2/2025 và được thay thế bởi Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Má số thuế

Năm 2026, mã số thuế doanh nghiệp có bao nhiêu số? (Hình từ Internet)

Cấu trúc của mã số thuế doanh nghiệp năm 2026 được quy định như thế nào?

Cấu trúc của mã số thuế doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

Cụ thể trong đó:

- Hai chữ số đầu của mã số thuế N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số tiếp theo của mã số thuế N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số N10 của mã số thuế là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số N11N12N13 của mã số thuế là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối của mã số thuế.

Cập nhật mới: Thông tư 105/2020/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 6/2/2025 và được thay thế bởi Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm những loại giấy tờ nào?

Theo Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm những loại giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký thuế

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực.

- Các giấy tờ khác có liên quan.

(3) Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế sẽ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế.

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

- Các giấy tờ khác có liên quan.

(4) Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

- Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.

- Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

Hiện tại, Luật Quản lý thuế 2025 chưa quy định cụ thể hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế theo hình thức nào?

Căn cứ theo quy định Điều 41 Luật Quản lý thuế 2019 có nội dung về hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế như sau:

Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về hồ sơ; quy định thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế quy định tại các điều 31, 34, 36, 37, 38, 39 và 40 của Luật này.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau:
a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;
b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
3. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ đăng ký thuế theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Theo đó, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế qua 03 hình thức sau:

- Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;

- Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;

- Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

- Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.

- Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

Hiện tại, Chính phủ chưa quy định trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất