Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào?

22:20 | 11/03/2026
Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào? Mã số thuế doanh nghiệp được sử dụng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào?
  2. Mã số thuế doanh nghiệp được sử dụng như thế nào?
  3. Mã số thuế doanh nghiệp sẽ hết hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đúng không?

Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

Cấu trúc mã số thuế
...
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
c) Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.
...

Như vậy, theo quy định trên thì mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số là mã số thuế cơ quan thuế cấp cho doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh doanh còn mã số thuế doanh nghiệp 13 chữ số là mã số thuế cơ quan thuế cấp cho đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp.

Đồng thời với cấu trúc mã số thuế là (N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13) thì 10 chữ số đầu của 2 loại mã số thuế của doanh nghiệp là giống nhau, 3 số cuối của mã số thuế doanh nghiệp 13 chữ số là số thứ tự từ 001 đến 999 của đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp.

Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào?

Mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số và 13 chữ số khác nhau như thế nào?

Mã số thuế doanh nghiệp được sử dụng như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì mã số thuế doanh nghiệp được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về doanh nghiệp với cơ quan quản lý thuế.

Mã số thuế doanh nghiệp sẽ hết hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
...

Theo quy định trên thì mã số doanh nghiệp sẽ chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Mà mã số doanh nghiệp lại chính là mã số thuế doanh nghiệp. Vậy nên mã số thuế doanh nghiệp cũng sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất