Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện BHYT từ ngày 1/1/2026 tại TP Hà Nội như thế nào?
Vừa qua, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Kế hoạch 321/KH-UBND năm 2025 Tải về triển khai thực hiện việc quy định nội dung, mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội của TP Hà Nội theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.
Theo đó, mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện BHYT từ ngày 1/1/2026 cụ thể như sau:
- Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện:
Đối tượng | Ngân sách TW | Ngân sách Thành phố | Tổng mức hỗ trợ |
Người thuộc hộ nghèo | 50% | 50% | 100% |
Người thuộc hộ cận nghèo | 40% | 60% | 100% |
Đối tượng khác | 20% | 10% | 30% |
- Mức hỗ trợ cho người tham gia đóng BHYT:
Đối tượng | Ngân sách TW | Ngân sách Thành phố | Tổng mức hỗ trợ |
Thành viên hộ gia đình nghèo được công nhận thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo; thành viên hộ gia đình cận nghèo được công nhận thoát cận nghèo | 100% | 100% | |
Người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc và chưa có thẻ BHYT | 100% | 100% | |
Người khuyết tật nhẹ chưa có thẻ BHYT | 100% | 100% | |
Người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc và chưa có thẻ BHYT | 100% | 100% | |
Người dân tộc thiểu số đạng sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 | 70% | 30% | 100% |
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình | 50% | 50% | 100% |
Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình | 30% | 30% | 60% |
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> BHXH TP HCM thực hiện hỗ trợ đóng BHYT cho học sinh trên địa bàn theo Công văn 3566/BHXH-QLT?

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện BHYT từ ngày 1/1/2026 tại TP Hà Nội như thế nào? (Hình từ Internet)
Các mức giảm trừ tiền đóng BHYT theo hộ gia đình hiện nay?
Căn cứ Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định:
Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
6. Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:
a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức tham chiếu;
b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Đồng thời căn cứ điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
Theo đó, có thể thấy mức giảm trừ tiền đóng BHYT theo hộ gia đình mới nhất cụ thể như sau:
(1) Người thứ 1
- Tỷ lệ đóng: 100% = 4,5% mức lương cơ sở
=> Mức đóng:
+ 105.300 đồng/ tháng
+ 1.263.600 đồng/ năm
+ Được giảm: 0%
(2) Người thứ 2:
- Tỷ lệ đóng: 70% tỉ lệ đóng người thứ 1
=> Mức đóng:
+ 73.710 đồng/ tháng
+ 884.520 đồng/ năm
+ Được giảm: 30%
(3) Người thứ 3:
- Tỷ lệ đóng: 60% tỉ lệ đóng người thứ 1
=> Mức đóng:
+ 63.180 đồng/ tháng
+ 758.160 đồng/ năm
+ Được giảm: 40%
(4) Người thứ 4:
- Tỷ lệ đóng: 50% tỉ lệ đóng người thứ 1
=> Mức đóng:
+ 52.650 đồng/ tháng
+ 631.800 đồng/ năm
+ Được giảm: 50%
(5) Người thứ 5:
- Tỷ lệ đóng: 40% tỉ lệ đóng người thứ 1
=> Mức đóng:
+ 42.120 đồng/ tháng
+ 505.440 đồng/ năm
+ Được giảm: 60%
Các khoản trợ cấp nhận được khi tham gia BHXH có phải chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, các khoản trợ cấp theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội là một trong những khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];