Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất 2026 như thế nào?
Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, quy định về Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Tải về Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Dưới đây là Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Tải về Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Trên đây là Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Hướng dẫn điền văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất 2026, Mẫu số 24 ĐKT Tải về:
- Tên người nộp thuế: Điền tên theo thông tin đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
- Mã số thuế: Điền mã số thuế do cơ quan thuế cấp hoặc số định danh cá nhân.
- Địa chỉ trụ sở: Điền theo địa chỉ đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Điền lý do như doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấm dứt kinh doanh,...
- Hồ sơ đính kèm: Ghi rõ các hồ sơ đính kèm khi thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, ví dụ quyết định giải thể, thông báo chấm dứt hoạt động, biên bản họp,...
Lưu ý: Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này

Mẫu số 24 ĐKT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất 2026 như thế nào?
Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
d) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...
Như vậy, nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:
- Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp là gì?
Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp gồm:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];