Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 171 lượt xem
01:15 | 18/05/2026
Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất? Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất?
  2. Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
  3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội có chịu thuế TNCN không?

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất?

Hiện hành, người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là Mẫu số 01 văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).

Theo đó, mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất?

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2.Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, theo quy định các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP

Lưu ý:

- Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

- Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
...

Theo quy định thì các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, mà trợ cấp hưu trí xã hội thuộc quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Do đó, khoản trợ cấp hưu trí sẽ được trừ khi tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất