Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026?

13:10 | 14/01/2026
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026?
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
  3. Tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế TNCN không?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là mẫu số 34.

Theo đó, Mẫu số 34 có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 34 - Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng.

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Theo Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...

Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đồng thời theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Vì vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:

- Vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng x 20 lần = 106.200.000 đồng/tháng.

- Vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng x 20 lần = 94.600.000 đồng/tháng.

- Vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng x 20 lần = 82.800.000 đồng/tháng.

- Vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng x 20 lần = 74.000.000 đồng/tháng.

Tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN.

Vì vậy, người có tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất