Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn?
Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
...
Theo quy định trên thì Luật Quản lý thuế 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 trừ quy định tại Điều 13 và các quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
Như vậy, Luật Quản lý thuế mới nhất hiện nay là Luật số 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế 2025.
* Sau đây là các văn bản hướng dẫn thi hành:
STT | Tên văn bản | Hiệu lực |
1 | Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025. | (*) Ngày ban hành: 30/6/2026 (*) Ngày hiệu lực: 01/07/2026 |
2 | Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. | (*) Ngày ban hành: 30/6/2026 (*) Ngày hiệu lực: 01/07/2026 |
3 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | (*) Ngày ban hành:05/03/2026 (*) Ngày hiệu lực:05/03/2026 |
4 | Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành | (*) Ngày ban hành:05/03/2026 (*) Ngày hiệu lực:05/03/2026 |
Tiếp tục cập nhật | Tiếp tục cập nhật | Tiếp tục cập nhật |

Luật Quản lý thuế mới nhất và Nghị định, Thông tư hướng dẫn? (Hình từ Internet)
Tổng hợp 20 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 1/7/2026?
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng quy định về khai thuế, tính thuế, khẩu ấu trừ thuế (Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025) và sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là 20 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025, sửa đổi, bổ sung trọng tâm bao gồm:
STT | Quy định | Nội dung |
1 | Đối tượng áp dụng (Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định rõ người nộp thuế (NNT) bao gồm: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; Tô chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là NNT theo quy định của pháp luật về thuế. |
2 | Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế (Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định nghiêm cấm hành vi tạo lập hóa đơn, chứng từ điện từ trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế; cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế. |
3 | Mã số thuế (Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025) | Sửa đổi, bổ sung quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, HKD là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ HKD được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. |
4 | Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế (Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp bất khả kháng, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế. Sửa đổi quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Giảm thời hạn được khai bổ sung từ 10 năm xuống còn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Đồng thời bổ sung quy định NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì NNT được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra của NNT, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của NNT thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho NNT khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế. NNT bị xửlý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định. |
5 | Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025) | Sửa đổi quy định theo hướng: - Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân: Trường hợp tự xác định doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế, không phải nộp thuế thì HKD thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế; Trường hợp tự xác định doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế, phải nộp thuế thì HKD tự xác định số thuế phải nộp; Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ việc khai thuế, tính thuế. - Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: HKD tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan. - HKD thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ HKD trong việc khai thuế và tính thuế. - Đối với HKD có hoạt động kinh doanh trên nền tàng thương mại điện tử, nền tảng số khác: Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của HKD; Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, HKD trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. |
6 | Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì NNT nộp theo mã định danh khoản phải nộp. |
7 | Về xử lý số tiền nộp thừa (Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung quy định việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của NNT. - Bổ sung quy định xử lý số tiền thuế GTGT nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa mà đã thực hiện kê khai khấu trừ với cơ quan thuế sẽ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
8 | Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung quy định phải nộp tiền chậm nộp đối với: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách; Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế chậm nộp tiền tiền vào ngân sách. - Bổ sung quy định sau 30 ngày kể từ ngày NNT nộp tiền thuế, tiền phạt nhưng chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT. - Bổ sung quy định giao Chính phủ quy định điều chỉnh mức tỉnh tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. |
9 | Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung quy định hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong một số trường hợp: (1) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản, tô chức lại; (2) Trường hợp NNT thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trừ trường hợp do thay đổi địa giới hành chính theo quy định của pháp luật. - Bổ sung quy định chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký - Bổ sung quy định người được giao quản lý di sản thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết trong phần di sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thửa kể được chia tại thời điểm nhận thừa kế. - Bổ sung trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh đối với: Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. - Bổ sung quy định: Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế, Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp cho tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thì bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm xác định, kê khai, khẩu trừ và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng. Trường hợp cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam nơi bên chuyển nhượng vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thuế. |
10 | Về hoàn thuế (Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung quy định hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự. - Bổ sung quy định cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin theo từng giai đoạn. |
11 | Về miễn thuế, giảm thuế (Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho NNT trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin theo từng giai đoạn. |
12 | Về khoanh tiền thuế nợ (Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung trường hợp được khoanh tiền thuế nợ. Theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản; NNT bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản. |
13 | Về xóa tiền thuế nợ (Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung trường hợp được xóa tiền thuế nợ. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản. |
14 | Về kiểm tra thuế (Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung nguyên tắc ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử, việc kiểm tra của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước; nguyên tắc kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của NNT theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế. - Sửa đổi quy định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đối với NNT có rủi ro cao thuộc các trường hợp: Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh. - Sửa đổi thời hạn kiểm tra thuế để phù hợp với đặc thù của kiểm tra thuế khi cơ quan thuế không còn chức năng thanh tra thuế (tăng từ 10 ngày lên 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, đối với kiểm tra giao dịch liên kết thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày, trường hợp phức tạp phải trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm). - Bổ sung quy định kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế đối với các vụ việc đã kết luận nhưng phát hiện vi phạm trình tự, thủ tục hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng. |
15 | Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung 2 biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, tương tự quy định về thanh tra thuế tại Luật Quản lý thuế 2019, gồm: (1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế; (2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế. |
16 | Về hóa đơn điện tử (Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung giao Bộ Tài chính quy định biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tửừ được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chỉ thường xuyên hàng năm theo quy định. |
17 | Về quyền của NNT (khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung quyền của NNT: Được áp dụng chế độ ưu tiên nếu đáp ứng đủ điều kiện; được tra cứu, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử; không phải nộp các chứng từ, tài liệu đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. |
18 | Về nghĩa vụ của NNT (khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung nghĩa vụ của NNT: Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế; sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai, nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định pháp luật; NNT là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường, theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật liên quan. |
19 | Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế (Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025) | Bổ sung quy định giải quyết tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài giữa NNT là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam với cơ quan quản lý thuế Việt Nam, liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài (khoản 4 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025). |
20 | Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49, Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025) | - Bổ sung trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với NNT có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (khoản 3 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025); quy định cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với NNT có khoản nợ đang làm thủ tục bù trừ qua hoàn thuế (khoản 8 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025). - Bổ sung thêm một biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (điểm g khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025). - Bổ sung thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025 (điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025). |
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];