Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?

Trần Thị Thu Phương 96 lượt xem
17:45 | 11/04/2026
Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?
Nội dung chính
  1. Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?
  2. Hộ kinh doanh nhóm 4 có doanh thu hằng năm trên 50 tỷ thì tính thuế như thế nào?
  3. Hộ kinh doanh thay đổi số tài khoản ngân hàng có phải thông báo đến cơ quan thuế không?

Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?

Hộ kinh doanh nhóm 4 là Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn kê khai nộp thuế như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...

Đồng thời, tại Thông báo 335/TB-TCS8 năm 2026 Hướng dẫn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng.

>> Tải về Thông báo 335/TB-TCS8 năm 2026 <<

Dưới đây là lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335:

Kỳ kê khai

Loại hồ sơ khai thuế

Mẫu hồ sơ

Thời hạn nộp

Tháng 01/2026

• Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

• Phụ lục bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị

• Phụ lục thông báo số tài khoản/ví điện tử

01/CNKD

01/BK-HTK

01/BK-STK

20/04/2026

Tháng 02/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/04/2026

Tháng 03/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/04/2026

Tháng 04/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/05/2026

Tháng 05/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

22/06/2026

Tháng 06/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/07/2026

Tháng 07/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/08/2026

Tháng 08/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

21/09/2026

Tháng 09/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/10/2026

Tháng 10/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/11/2026

Tháng 11/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

21/12/2026

Tháng 12/2026

Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

01/CNKD

20/01/2027

Năm 2026

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

02/CNKD-TNCN-QTT

31/03/2027

>> Tải về Mẫu 01/CNKD

>> Tải về Mẫu 01/BK-HTK

>> Tải về 01/BK-STK

>> Tải về 02/CNKD-TNCN-QTT

(*) Trên đây là lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?

Xem thêm:

>> Bảng tóm tắt quy định về thuế, hoá đơn, kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh

>> 02 thủ tục quan trọng hộ kinh doanh bắt buộc hoàn thành trước 20/4

>> Tổng hợp công văn hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế 2026

Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335?

Lịch khai thuế hộ kinh doanh theo tháng 2026 cho nhóm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ theo Thông báo 335? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh nhóm 4 có doanh thu hằng năm trên 50 tỷ thì tính thuế như thế nào?

* Cách tính thuế GTGT:

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 4 có doanh thu 50 tỷ trở lên sẽ tính thuế GTGT bằng công thức sau đây:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ%

Cụ thể, tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1 %

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5 %

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3 %

Hoạt động kinh doanh khác

2 %

* Cách tính thuế TNCN:

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định nếu có doanh thu năm trên 500 triệu thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân có doanh thu hằng năm trên 50 tỷ như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...

Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 4 có doanh thu 50 tỷ trở lên sẽ tính thuế TNCN bằng công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

= (Doanh thu - Chi phí) x 20%

Hộ kinh doanh thay đổi số tài khoản ngân hàng có phải thông báo đến cơ quan thuế không?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
...
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có thay đổi số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử phải thông báo cho cơ quan quan thuế biết theo quy định của pháp luật thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất