Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp bằng MST trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?

Nguyễn Trường Thành 337 lượt xem
15:00 | 24/10/2025
Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp? Người nộp thuế TNDN được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua MST trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?
  2. Phải thông báo công khai khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?
  3. Người nộp thuế TNDN được quy định như thế nào?

Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua MST trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?

Dưới đây là hướng dẫn người dân tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế mới nhất hiện nay.

Bước 1: Truy cập vào trang thông tin điện tử Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua đường đường link sau: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Tại thanh tìm kiếm lựa chọn mục tìm doanh nghiệp sau đó nhập mã số thuế vào thanh tìm kiếm

Bước 3: Sau khi nhập mã số thuế người dân click và biểu tượng kính lúp để tìm kiếm sau đó người nộp thuế sẽ được dẫn đến màn hình xác nhận. Người nộp thuế xác nhận.

Bước 4: Người nộp thuế click vào submit và nhận thông tin.

Các thông tin bao gồm:

- Tên doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp viết tắt bằng tiếng nước ngoài

- Tên doanh nghiệp viết tắt

- Tình trạng hoạt động

- Mã số doanh nghiệp

- Loại hình pháp lý

- Ngày bắt đầu thành lập

- Tên người đại diện theo pháp luật

- Địa chỉ trụ sở chính

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế mới nhất hiện nay?"

Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế mới nhất hiện nay?

Phải thông báo công khai khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Như vậy, trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp thuế TNDN được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì người nộp thuế TNDN được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất