Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam?

Trần Xuân Kiệt 136 lượt xem
08:35 | 23/05/2026
Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam? Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm những gì? Bảo hiểm xã hội Việt Nam được cơ cấu tổ chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm những gì?
  3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được cơ cấu tổ chức như thế nào?

Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam?

Dưới đây là 04 bước hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam:

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam và chọn chức năng “Tra cứu mã số BHXH”.

Bước 2: Điền đầy đủ các thông tin bắt buộc có dấu (*). Riêng mục họ tên cần nhập đúng chính tả tiếng Việt, ví dụ: “Hào” thay vì “Haò”.

Bước 3: Nhập thêm ít nhất một thông tin theo yêu cầu của hệ thống.

Bước 4: Tích chọn “Tôi không phải người máy”, sau đó nhấn “Tra cứu”.

Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội có thể dễ dàng tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam bằng cách nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu và thực hiện tra cứu trực tuyến theo hướng dẫn của hệ thống.

Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam?

Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam?

Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 133 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm những nội dung sau:

Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội.
5. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội.
6. Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội.
9. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm nhiều hoạt động như xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, tuyên truyền pháp luật, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được cơ cấu tổ chức như thế nào?

Theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC 2025 quy định bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp như sau:

(1) Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương

- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.

- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.

- Ban Quản lý đầu tư quỹ.

- Ban Kiểm toán nội bộ.

- Ban Pháp chế.

- Ban Tài chính - Kế toán.

- Ban Tổ chức cán bộ.

- Ban Kiểm tra.

- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

- Trung tâm Lưu trữ.

- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản này là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng.

(2) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là bảo hiểm xã hội cấp tĩnh) thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được đặt tại Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có trụ sở của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và các xã giáp ranh.

(3) Bảo hiểm xã hội cơ sở (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở) thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu.

- Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.

- Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định đảm bảo đáp ứng tiêu chí thành lập theo quy định của Chính phủ và các điều kiện, tiêu chí sau:

+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã biên giới, xã giáp ranh xã biên giới, xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 1): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số đạt từ 20.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.

+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã đồng bằng, trung du (không bao gồm các xã ở khu vực miền núi, vùng cao), các phường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 2): Quản lý địa bàn có tối thiểu 08 đơn vị hành chính cấp xã hoặc có quy mô dân số đạt từ 100.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.

+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các phường thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hô Chí Minh (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 3): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã hoặc quy mô dân số đạt từ 300.000 người trở lên.

+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý là các đặc khu; các xã biên giới, giáp ranh biên giới, hải đảo, miền núi, vùng cao có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối (Bảo hiểm cơ sở nhóm 4): Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo không vượt quá 10% tổng số Bảo hiểm xã hội cơ sở.

Việc xác định nhóm đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý thuộc các nhóm khác nhau căn cứ theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã chiếm đa số.

(4) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các phòng tham mưu, Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất