Nguyên tắc kế toán Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ như thế nào?
Căn cứ Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC quy định, trong đó nguyên tắc kế toán Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ như sau:
(1) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí của giao dịch nội bộ như trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, dịch vụ cung cấp cho thành viên chính thức trong kỳ; chi phí của hoạt động cho vay nội bộ trong kỳ; các chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ.
(2) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, HTX phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
(3) Việc trích lập, điều kiện trích lập, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của HTX (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ được quy định như thế nào?
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ được quy định tại Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Các chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho thành viên, HTX thành viên (đối với những hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực);
- Chi phí phục vụ hoạt động cho vay nội bộ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Chi xử lý tổn thất của khoản cho vay nội bộ bị thất thoát theo quy định;
- Chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ.
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, chi phí quản lý kinh doanh liên quan đến giao dịch nội bộ, chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.
Tài khoản 612 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6121 - Giá vốn sản phẩm, vật tư: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng sản phẩm, vật tư đầu vào mà HTX đã cung ứng cho thành viên chính thức.
- Tài khoản 6122 - Giá vốn cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho thành viên chính thức.
- Tài khoản 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho thành viên, HTX thành viên (đối với những hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực); Chi phí phục vụ hoạt động cho vay nội bộ; Giá trị khoản cho vay nội bộ bị tổn thất.
- Tài khoản 6128 - Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ của HTX.

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ theo Thông tư 71 cho hợp tác xã?
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan tới Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ?
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan đến Tài khoản 612 Chi phí của giao dịch nội bộ được quy định tại Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC như sau:
(1) Khi xuất bán các sản phẩm, vật tư, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ
Có các TK 154, 156,157,...
(2) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ
Có các TK 152, 156, 138,...
(3) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ
(4) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ các TK 154, 156
Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ
(5) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, HTX phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112,331...
Có các TK 152, 154, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 242 - Tài sản khác (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động XDCB) (2422)
Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ.(giá trị khoản CKTM, GGHB của hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).
(6) Kế toán chi phí hoạt động cho vay nội bộ
(6.1) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động cho vay nội bộ, ghi:
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ
Có các TK 111, 112, 141,...
(6.2) Thanh toán lãi vay của thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng nội bộ đã ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực):
- Trường hợp thanh toán lãi định kỳ, ghi:
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ
Có các TK 111, 112,...
- Trường hợp trả trước lãi tiền vay cho thành viên, ghi:
Nợ TK 242 - Tài sản khác (2421)
Có các TK 111, 112,...
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ, ghi:
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ
Có TK 242 - Tài sản khác (2421).
- Trường hợp trả lãi sau:
+ Phản ánh số lãi vay của từng kỳ phải trả cho thành viên, ghi:
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ
Có TK 332 - Phải trả hoạt động tín dụng nội bộ (33212)
+ Khi đến thời hạn trả nợ, căn cứ vào số gốc và lãi trả cho thành viên, ghi:
Nợ TK 33211 - Phải trả về gốc vay (Số nợ gốc)
Nợ TK 33212 - Phải trả về lãi vay (Số lãi vay của các kỳ trước)
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ (Số lãi vay của kỳ đáo hạn)
Có các TK 111, 112,...
(6.3) Khi khoản cho vay nội bộ bị thất thoát, HTX ghi nhận giá trị tổn thất vào chi phí hoạt động cho vay nội bộ sau khi trừ đi các khoản thu từ bồi thường của các cá nhân, tổ chức bảo hiểm (nếu có)..., ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138...(khoản thu từ bồi thường của cá nhân, tổ chức)
Nợ TK 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ (số tính vào chi phí)
Có TK 132 - Phải thu từ hoạt động cho vay nội bộ.
(7) Khi phát sinh các khoản chi phí khác có liên quan đến giao dịch nội bộ, ghi:
Nợ TK 6128-Chi phí khác
Có các TK 111, 112,331....
(8) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, vật tư, dịch vụ, chi phí hoạt động cho vay nội bộ... được xác định là đã bán, đã cung cấp trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (9112)
Có TK 612 - Giá vốn hàng bán của giao dịch nội bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];