Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công chi tiết, đơn giản?
Dưới đây là 6 bước đăng ký kết hôn Online trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đơn giản, dễ hiểu mới nhất năm 2026:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Truy cập địa chỉ: dichvucong.gov.vn >> Nhấn nút "Đăng nhập" ở góc trên bên phải màn hình.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản VNeID
Thực hiện đăng nhập theo 1 trong 2 cách:
Cách 1: Nhập Số định danh cá nhân + Mật khẩu >> bấm "Đăng nhập".
Cách 2: Mở ứng dụng VNeID trên điện thoại để quét mã QR hiển thị trên màn hình.
>> Sau khi thực hiện, nhập Passcode trên ứng dụng VNeID để xác nhận hoàn tất đăng nhập.

Bước 3: Chọn thủ tục Kết hôn
Chọn mục "Hôn nhân và gia đình".
Tìm đến mục "Kết hôn" >> Chọn "Thủ tục đăng ký kết hôn".


Bước 4: Chọn cơ quan giải quyết & Nộp hồ sơ
Ở cột bên phải "Chọn cơ quan thực hiện" >> Chọn Tỉnh/Thành phố và Phường/Xã (nơi đăng ký kết hôn).
Nhấn nút "Nộp hồ sơ" (màu cam) để chuyển sang giao diện kê khai.

Bước 5: Kê khai thông tin hồ sơ
Thực hiện lần lượt qua các tab giao diện:
- Thông tin chủ hồ sơ: Kiểm tra/nhập số điện thoại, email, địa chỉ chi tiết.
- Kê khai thông tin (Mẫu hộ tịch điện tử): Điền chính xác thông tin cá nhân của cả bên Nam và bên Nữ (Họ tên, ngày sinh, CCCD, nơi cư trú, số lần kết hôn...).
Lưu ý: Các trường thông tin có dấu sao đỏ * là bắt buộc phải nhập.
- Thành phần hồ sơ: Tải các giấy tờ/tờ khai theo yêu cầu (chụp ảnh hoặc scan rõ nét) rồi đính kèm lên hệ thống.

Bước 6: Hoàn tất và gửi hồ sơ
Kiểm tra lại toàn bộ thông tin >> Nhấn "Lưu và nộp hồ sơ".
Hệ thống báo "Nộp hồ sơ thành công!" và cấp Mã hồ sơ để theo dõi tiến độ xử lý. Tin nhắn xác nhận cũng sẽ được gửi về số điện thoại đã đăng ký.

*Trên đây là thông tin hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công.

Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công chi tiết, đơn giản? (Hình từ Internet)
Năm 2026, lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước với nhau là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch như sau:
Lệ phí hộ tịch
1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.
Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.
Như vậy, nếu công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với nhau thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.
Điều kiện đăng ký vợ hoặc chồng là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
...
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
...
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Như vậy, vợ hoặc chồng được đăng ký là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là vợ hoặc chồng hợp pháp của người nộp thuế và có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng theo quy định.
- Đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật có liên quan.
- Đối với người trong độ tuổi lao động: phải không có khả năng lao động, đồng thời không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];