Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

Đỗ Thị Minh Anh 4,505 lượt xem
11:45 | 14/03/2026
Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20? Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn nào được tính vào chi phí hợp lý?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?
  2. Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn nào được tính vào chi phí hợp lý?
  3. Ai phải nộp thuế TNDN?

Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn như sau:

Hồ sơ của khoản chỉ được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Theo đó, mẫu bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mới nhất áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 là Mẫu 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

<<<Tải về Mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn>>>

Sau đây là hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20:

* Phần thông tin chung của doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: ghi đúng tên theo giấy đăng ký kinh doanh

- Mã số thuế: mã số thuế của doanh nghiệp

- Địa chỉ: địa chỉ trụ sở chính

- Số điện thoại: số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp

- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: nơi doanh nghiệp thực hiện thu mua (ví dụ: kho thu mua, địa điểm thu mua nông sản…)

* Phần bảng

(1) Ngày tháng năm mua hàng: Ghi ngày thực tế doanh nghiệp mua hàng hoặc nhận hàng từ người bán

(2) Tên người bán: Ghi họ và tên đầy đủ của người bán hàng cho doanh nghiệp.

(3) Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi cư trú của người bán (thường theo căn cước công dân hoặc nơi ở thực tế).

(4) Số căn cước: Ghi số căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của người bán.

(5) Số điện thoại (nếu có): Ghi số điện thoại của người bán để tiện liên hệ. Nếu không có thì có thể để trống.

(6) Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ tên loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua, ví dụ: lúa, cá, phế liệu, nông sản, gỗ, dịch vụ vận chuyển…

(7) Số lượng, trọng lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa đã mua, ví dụ: 200 kg, 50 bao, 10 tấn…

(8) Đơn giá: Ghi giá mua của một đơn vị hàng hóa (ví dụ: đồng/kg, đồng/cái, đồng/tấn…).

(9) Tổng giá thanh toán: Ghi tổng số tiền phải trả cho người bán. Số tiền này được tính bằng số lượng nhân với đơn giá.

(10) Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần thiết nếu có, ví dụ: hình thức thanh toán, đặc điểm hàng hóa, hoặc để trống nếu không có gì cần ghi.

Lưu ý:

- Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua củа người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.

- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung củа các trạm.

Xem thêm:

>>> Hồ sơ cần có để khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý?

>>> Tải về file Word Excel PDF mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

>>> Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí hợp lý gồm những gì theo Thông tư 20?

Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20?

Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Thông tư 20? (Hình từ Internet)

Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn nào được tính vào chi phí hợp lý?

Tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Từ quy định trên, dưới đây là 05 trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN từ 15/12/2025, cụ thể như sau:

(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.

(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có:

- Chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.

Ai phải nộp thuế TNDN?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào?

Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào? Những địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN là những địa bàn nào?