Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026?

Đoàn Trung Tiến 356 lượt xem
13:10 | 28/12/2025
Từ 1/7/2026 hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế đúng không? Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 01/07/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026?
  2. Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 01/07/2026 đúng không?
  3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định hiện hành?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Công nghệ cao 2025, Luật số 133/2025/QH15. Luật này có hiệu lực từ 01/7/2026.

>>> Tải về Luật Công nghệ cao 2025 <<<

Tại khoản 1,2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao như sau:

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
1. Nhà nước thúc đầy, hỗ trợ nghiên cứu và phát triền công nghệ cao; hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp đề tạo nền tảng khoa học, công nghệ cho phát triển công nghệ cao.
2. Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục cộng nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật này bao gồm:
a) Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi;
b) Nghiên cứu giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ cao;
c) Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ cao.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệnệ và đổi mới sáng tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
...
b) Được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đồng thời, tại Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều heo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Luật này.

Theo quy định trên, có thể thấy từ 1/7/2026 thì hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao gồm: Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi; Nghiên cứu giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ cao; Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ cao đượcưu đãi cao nhất về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trên đây là nội dung "Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026?".

Xem thêm:

>>> Tiền thưởng tết 2026 tính thuế TNCN theo mức giảm trừ cũ hay mới?

>>> Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 được miễn thuế TNCN khi nào?

>>> Tổng quan hệ thống Luật Thuế Việt Nam từ năm 2026?

>>> Lương tháng 13 cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

>>> Tổng hợp mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 mới nhất?

>>> Cập nhật danh sách mã chương 2026 mới nhất theo Thông tư 130/2025/TT-BTC?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 01/07/2026 đúng không?

Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.

Theo quy định trên, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2026 và chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, khi Luật Quản lý thuế 2025 bắt đầu có hiệu lực áp dụng.

Lưu ý: Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025, đồng thời quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025và quy định về hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 được áp dụng từ 01/01/2026.

Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định hiện hành?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019 về hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại Điều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm:

(1) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;

(2) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất