Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp?

Đoàn Trung Tiến 1,222 lượt xem
04:00 | 20/01/2026
Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp theo quy định hiện hành? Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ về thuế và kế toán như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp?
  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ về thuế và kế toán như thế nào?
  3. Có mấy mức thuế suất thuế TNDN hiện nay?

Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp?

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế TNDN khác như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
...

Dẫn chiếu đến khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Thuế suất
...
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Theo quy định trên, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng sẽ được miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế TNDN.

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Từ những quy định trên thì xét về bản chất, hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn thuế TNDN 2 năm liên tục từ khi có thu nhập chịu thuế hay thuộc đối tượng miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu thì đều đáp ứng chung mô hình doanh nghiệp chuyển đổi là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp vừa thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN 2 năm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP và được miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì có thể lựa chọn chính sách miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP để áp dụng.

Tuy nhiên, cần lưu ý chính sách miễn thuế TNDN 3 năm cho hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được tính từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trong khi đó, chính sách miễn thuế TNDN 2 năm cho hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được tính từ khi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.

Lưu ý:

Ngoài ra theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

Và khoản 6 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định 20/2026/NĐ-CP với Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định của Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Trường hợp Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định này thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Trên đây là nội dung "Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp?".

Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp?

Hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm khi chuyển đổi thành doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ về thuế và kế toán như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về chính sách hỗ trợ thuế, kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán.

Có mấy mức thuế suất thuế TNDN hiện nay?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất