Địa chỉ Phòng giao dịch số 9 thuộc KBNN khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng?
Căn cứ Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 của Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Quyết định 5767/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13.
Căn cứ Quyết định 5767/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13, trong đó có địa chỉ phòng giao dịch số 9 thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng mới.
Đồng thời, theo Trang Thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước khu vực 13 đã cập nhật địa chỉ phòng giao dịch số 9 thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng mới, cụ thể như sau:
Phòng chức năng | Địa bàn hoạt động theo ĐVHC cấp huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | ĐVHC cấp xã mới (xã/phường/thị trấn) |
Phòng Giao dịch số 9 | Huyện Nam Giang, Huyện Đại Lộc, Huyện Phước Sơn | Xã Thạnh Mỹ, thành phố Đà Nẵng | Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giàng, Xã Nam Giang; Xã Đắc Pring: Xã La Dée, Xã La Đê, Xã Đại Lộc; Xã Hà Nha, Xã Thượng Đức, Xã Vu Gia, Xã Phú Thuận; Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thành; Xã Phước Hiệp |
Như vậy, địa chỉ Phòng giao dịch số 9 thuộc KBNN khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng là: xã Thạnh Mỹ, Thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ Phòng giao dịch số 9 thuộc KBNN khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng? (Hình từ Internet)
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm ra sao trong việc bố trí địa điểm thu tiền thuế?
Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 về trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc bố trí địa điểm thu tiền thuế như sau:
Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo quy định thì người nộp thuế có thể nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại một trong các địa điểm sau đây:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Cũng theo quy định trên thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Thời hạn nộp tiền thuế được quy định như thế nào?
Thời hạn nộp tiền thuế được quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
+ Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
+ Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
+ Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
(2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
(3) Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.
(4) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau:
- Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];