Danh sách 13 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16?
Theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 ban hành kèm theo Quyết định 69/QĐ-KBNN năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực 16 (Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh) có 13 phòng giao dịch gồm:
STT | Phòng giao dịch | Địa bàn quản ý | Trụ sở chính |
Bình Dương | |||
1 | Phòng Giao dịch số 1 | Thành phố Dĩ An Thành phố Thuận An | KBNN Dĩ An |
2 | Phòng Giao dịch số 2 | Thành phố Bến Cát Huyện Dầu Tiếng Huyện Bàu Bàng | KBNN Bàu Bàng |
3 | Phòng Giao dịch số 3 | Thành phố Tân Uyên Huyện Phú Giáo Huyện Bắc Tân Uyên | KBNN Bắc Tân Uyên |
Bình Phước | |||
4 | Phòng Giao dịch số 4 | Tỉnh Bình Phước Thành phố Đồng Xoài | KBNN Bình Phước |
5 | Phòng Giao dịch số 5 | Huyện Đồng Phú | KBNN Đồng Phú |
6 | Phòng Giao dịch số 6 | Thị xã Chơn Thành Huyện Hớn Quản Thị xã Bình Long | KBNN Hớn Quản |
7 | Phòng Giao dịch số 7 | Huyện Lộc Ninh Huyện Bù Đốp | KBNN Bù Đốp |
8 | Phòng Giao dịch số 8 | Thị xã Phước Long Huyện Bù Gia Mập Huyện Phú Riềng | KBNN Phước Long |
9 | Phòng Giao dịch số 9 | Huyện Bù Đăng | KBNN Bù Đăng |
Tây Ninh | |||
10 | Phòng Giao dịch số 10 | Tỉnh Tây Ninh Thành phố Tây Ninh Thị xã Hòa Thành | KBNN Tây Ninh |
11 | Phòng Giao dịch số 11 | Huyện Gò Dầu Huyện Bến Cầu Thị xã Trảng Bàng | KBNN Gò Dầu |
12 | Phòng Giao dịch số 12 | Huyện Châu Thành Huyện Tân Biên | KBNN Châu Thành |
13 | Phòng Giao dịch số 13 | Huyện Dương Minh Châu Huyện Tân Châu | KBNN Dương Minh Châu |
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, từ ngày 12/6/2025, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025. Theo đó, từ 11/6/2025 Kho bạc Nhà nước khu vực 16 quản lý địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Danh sách địa điểm 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | Hà Nội |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | Hưng Yên |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | Ninh Bình |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | Bắc Ninh, Lạng Sơn |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | Thái Nguyên, Cao Bằng |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIII | Tuyên Quang, Phú Thọ |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | Lào Cai, Lai Châu |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | Điện Biên, Lạng Sơn |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Thanh Hóa, Nghệ An |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | Hà Tĩnh, Quảng Trị |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | Huế, Đà Nẵng |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Khánh Hòa, Đắk Lắk |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | Gia Lai, Quảng Ngãi |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI | Lâm Đồng |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVII | Đồng Nai |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII | Tây Ninh, Đồng Tháp |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | Vĩnh Long, Cần Thơ |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX | An Giang, Cà Mau |

Danh sách 15 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16?
07 phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16?
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-KBNN năm 2025 quy định về 07 phòng tham mưu, giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 gồm:
(1) Phòng Kế toán Nhà nước;
(2) Phòng Nghiệp vụ 1;
(3) Phòng Nghiệp vụ 2;
(4) Phòng Thanh tra - Kiểm tra;
(5) Phòng Tài vụ - Quản trị;
(6) Phòng Tổ chức - Hành chính;
(7) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.
Từ ngày 01/7/2025, căn cú theo Quyết định 5771/QĐ-KBNN năm 2025 thì các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 bao gồm:
- Phòng Kế toán Nhà nước;
- Phòng Nghiệp vụ 1;
- Phòng Nghiệp vụ 2;
- Phòng Kiểm tra;
- Phòng Tài vụ - Quản trị;
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.
Kho bạc nhà nước khu vực 16 có quản lý quỹ ngân sách nhà nước?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định.
3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực.
5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định.
6. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định:
a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định;
b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;
c) Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực.
8. Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo chế độ quy định:
a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực;
b) Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định;
c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định;
d) Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
...
Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 16 không chỉ quản lý quỹ ngân sách nhà nước mà còn thực hiện các nhiệm vụ tài chính liên quan đến ngân sách, quỹ tài chính nhà nước và các khoản chi tiêu của Nhà nước.
Từ 01/3/2025, căn cứ theo Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn
Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:
a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
3. Ban hành quy trình nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
6. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;
d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, Kho bạc nhà nước khu vực 16 có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];