Danh sách số báo danh, phòng thi kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 theo Thông báo 118?
Ngày 25/11/2025, Hội đồng thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 đã có Thông báo 118/TB-HĐTKTVKTV2025 về việc công bố số báo danh, phòng thi của kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025.
>>> Tải về Thông báo 118/TB-HĐTKTVKTV2025 <<<
Theo đó, Hội đồng thi công bố số báo danh, phòng thi từng môn thi của người dự thi (Danh sách kèm theo thông báo này).
>>> Tải về Danh sách SBD, phòng thi điểm thi miền Bắc.
>>> Tải về Danh sách SBD, phòng thi điểm thi miền Nam
Trường hợp có ý kiển về danh sách, đề nghị phản ánh về Thường trực Hội đồng thi, cụ thể: đối với thi sinh đăng ký dự thi tại miền Bắc, liên hệ anh Giang, email: [email protected], số điện thoại: 0396023693; đối với thí sinh đăng ký dự thi tại miễn Nam, liên hệ chị Mai, email: [email protected], số điện thoại:036581940.
Trên đây là "Danh sách số báo danh, phòng thi kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 theo Thông báo 118?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Vi phạm quy định về hợp đồng kiểm toán bị xử phạt như thế nào?

Danh sách số báo danh, phòng thi kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 theo Thông báo 118? (Hình từ Internet)
Những đối tượng nào không được đăng ký hành nghề kiểm toán?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, không được tiếp tục hành nghề kiểm toán như sau:
Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, không được tiếp tục hành nghề kiểm toán
1. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
b) Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
2. Những người không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, bao gồm:
a) Những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Người có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định của Bộ Tài chính.
Như vậy, những đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán, bao gồm:
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Kiếm toán độc lập 2011 thì nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập được quy định như sau:
(1) Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán.
(2) Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó.
(3) Độc lập, trung thực, khách quan.
(4) Bảo mật thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];