Danh sách các tôn giáo và tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam hiện nay?
Theo Danh mục ban hành kèm Công văn 6955 /BNV-TGCP năm 2020:
Tải về Công văn 6955 /BNV-TGCP năm 2020.
Tải về Danh mục ban hành kèm Công văn 6955 /BNV-TGCP năm 2020.
Danh sách các tôn giáo được công nhận tại Việt Nam:
STT | Tên tôn giáo |
1 | Phật giáo |
2 | Công giáo |
3 | Tin lành |
4 | Cao đài |
5 | Phật giáo Hòa Hảo |
6 | Hồi giáo |
7 | Tôn giáo Baha'i |
8 | Tịnh độ Cư sỹ Phật hội |
9 | Cơ đốc Phục lâm |
10 | Phật giáo Tứ Ân Hiếu nghĩa |
11 | Minh Sư đạo |
12 | Minh lý đạo – Tam Tông Miếu |
13 | Bà-la-môn giáo |
14 | Mặc môn |
15 | Phật giáo Hiếu Nghĩa Tà Lơn |
16 | Bửu Sơn Kỳ hương |
Danh sách các tôn giáo được công nhận tại Việt Nam:
STT | Tên tổ chức tôn giáo |
1 | Giáo hội Phật giáo Việt Nam |
2 | Giáo hội Công giáo Việt Nam |
3 | Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) |
4 | Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Nam) |
5 | Hội truyền giáo Cơ đốc Việt Nam |
6 | Tổng Hội Báp - tít Việt Nam (tên gọi cũ là Tổng hội Báp – tít Việt Nam Ân điển – Nam Phương) |
7 | Giáo hội Báp - tít Việt Nam (tên gọi cũ là Hội thánh Báp – tít Việt Nam- Nam Phương) |
8 | Hội thánh Tin lành Trưởng lãoViệt Nam |
9 | Hội thánh Mennonite Việt Nam |
10 | Hội thánh Liên hữu Cơ đốc Việt Nam |
11 | Giáo hội Phúc Âm Ngũ tuần Việt Nam |
12 | Hội thánh Cao Đài Tiên Thiên |
13 | Hội thánh Cao Đài Minh Chơn đạo |
14 | Hội thánh Cao Đài Chiếu Minh Long Châu |
15 | Hội thánh truyền giáo Cao Đài |
16 | Hội thánh Cao Đài Tây Ninh |
17 | Hội thánh Cao Đài Ban Chỉnh đạo |
18 | Hội thánh Cao Đài Chơn ly |
19 | Hội thánh Cao Đài Cầu kho - Tam quan |
20 | Hội thánh Cao Đài Việt Nam Bình Đức |
21 | Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo |
22 | Ban Đại diện Cộng đồng Hồi giáo TP. Hồ Chí Minh |
23 | Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh An Giang |
24 | Hội đồng Sư cả Hồi giáo Bàni tỉnh Ninh Thuận |
25 | Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh Tây Ninh |
26 | Ban Đại diện Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh Ninh Thuận |
27 | Hội đồng Sư cả Hồi giáo Bàni tỉnh Bình Thuận |
28 | Ban Quản trị thánh đường Al noor Hà Nội (Sở Nội vụ TP. Hà Nội ban hành Quyết định công nhận Ban Quản trị thánh đường) |
29 | Cộng đồng Tôn giáo Baha'i Việt Nam |
30 | Giáo hội Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam |
31 | Giáo hội Cơ đốc Phục lâm Việt Nam |
32 | Phật hội Tứ Ân Hiếu nghĩa |
33 | Giáo hội Phật đường Nam Tông Minh Sư đạo |
34 | Hội thánh Minh lý đạo – Tam Tông Miếu |
35 | Hội đồng chức sắc Chăm Bà-la-môn tỉnh Ninh Thuận |
36 | Hội đồng chức sắc Bà-la-môn giáo tỉnh Bình Thuận |
Ngoài ra, Một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho chùa Bửu Sơn Kỳ Hương, công nhận tổ chức tôn giáo cho đạo Bửu Sơn Kỳ Hương có cơ cấu tổ chức là Ban Quản lý chùa hoặc không có cơ cấu tổ chức.

Danh sách các tôn giáo và tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)
Đất cơ sở tôn giáo sử dụng có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Và theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Vậy nên theo các quy định trên, đất do cơ sở tôn giáo sử dụng nếu:
- Sử dụng vào mục đích kinh doanh thì sẽ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Không sử dụng mục đích kinh doanh thì sẽ không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Đất xây dựng cơ sở tôn giáo có phải nộp tiền sử dụng đất?
Theo Điều 213 Luật Đất đai 2024 quy định về đất tôn giáo như sau:
Đất tôn giáo
1. Đất tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.
2. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
5. Việc sử dụng đất tôn giáo kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 của Luật này.
6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều này thì được bố trí địa điểm mới phù hợp với quỹ đất của địa phương và sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ.
Vì vậy, đất xây dựng cơ sở tôn giáo sẽ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];