Đã có Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội?

11:42 | 12/01/2026
Đã có tioàn văn Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội? Lãi cho vay vốn có phải chịu thuế TNDN đúng không?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội?
  2. Tiền lãi cho vay vốn có phải chịu thuế TNDN không?
  3. Kỳ tính thuế TNDN bắt buộc phải là năm dương lịch đúng không?

Đã có Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội?

Mới đây, ngày 10/01/2026 Chính phủ đã chính thức thông qua và ban hành Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Tải về Nghị định 06/2026/NĐ-CP

Tại Nghị định 06/2026/NĐ-CP Chính phủ đã quy định cụ thể nhiều nội dung liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm cả phần nội dung liên quan đến vấn đề vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội, cụ thể như sau:

Về nguyên tắc cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 06/2026/NĐ-CP nguyên tắc cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

(1) Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đúng đối tượng, đảm bảo công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát trong việc cho vay vốn.

(2) Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Về đối tượng cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 06/2026/NĐ-CP thì đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại các chương trình, chính sách tín dụng do cấp có thẩm quyền ban hành.

Về phương thức cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 06/2026/NĐ-CP thì phương thức cho vay vốn như sau:

(1) Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay trực tiếp đối với khách hàng vay vốn hoặc cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội theo văn bản thỏa thuận giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.

(2) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện ủy nhiệm một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Quy chế hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.

(3) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giao dịch với khách hàng tại trụ sở hoạt động, điểm giao dịch

Về mức cho vay, thời hạn cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 06/2026/NĐ-CP thì mức cho vay vốn và thời hạn cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được quy định theo từng chương trình, chính sách tín dụng do cấp có thẩm quyền ban hành và căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng nguồn vốn, thời hạn thu hồi vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn của chương trình.

Về lãi suất cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Nghị định 06/2026/NĐ-CP thì lãi suất cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

(1) Lãi suất cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của bộ, ngành chủ trì thực hiện chương trình, chính sách hoặc đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

(2) Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền theo từng chương trình, chính sách tín dụng.

Trên đây là nội dung toàn văn về chi tiết về vấn đề cho vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội tại Nghị định 06/2026/NĐ-CP.

Đã có Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội?

Đã có Nghị định 06/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về vấn đề cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội? (hình từ internet)

Tiền lãi cho vay vốn có phải chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
...

Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp có thu nhập từ lãi cho vay vốn là một trong những khoản thu nhập khác phải chịu thuế TNDN (trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng).

Kỳ tính thuế TNDN bắt buộc phải là năm dương lịch đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định trên, kỳ tính thuế TNDN có thể được xác định theo 2 loại kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch

- Kỳ tính thuế theo năm tài chính

Như vậy, kỳ tính thuế TNDN không bắt buộc phải là năm dương lịch. Thay vào đó, các doanh nghiệp có thể xác định kỳ tính thuế của mình theo năm tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất